Phần hai : Các đề ôn luyện-Đề số 9-Môn Sinh Học

Đáp án

Nguồn website dethi123.com

Câu 1 y clorua coban khi ướt sẽ có màu hồng, khi khô có màu xanh sáng. Người ta ép giấy tâm clorua côban khô vào hai mặt lá khoai lang. Theo bạn kết luận nào dưới đây là chính xác ? A. Miếng giấy tẩm clorua côban ở mặt trên lá sẽ hồng nhanh hơn. B. Miếng giấy tầm clorua coban ở mặt dưới lá sẽ hồng nhanh hơn. C. Tốc độ chuyển màu của miếng giấy clorua côban ở hai mặt lá như nhau. D. Tốc độ chuyển màu của miếng giấy clorua côban ở hai mặt lá phụ thuộc vào lá già hay lá non. Câu 2. Ở phép lai AaBb x AaBb, đời con đã phát sinh một cây tứ bội có kiểu gen AAAaBbbb. Đột biến được phát sinh ở A. lần giam phân I của giới này và lần giảm phân II của giới kia. B. lần giam phần 1 của quá trình tạo hạt phấn và tạo noãn. C. lần giam phân II của quá trình tạo hạt phấn và tạo noàn. D. lần nguyên nhân đầu tiên của hợp tử. Câu 3. Sơ đồ sau minh hoạ cho các dạng đột biến cấu trúc NST nào ? (1) ABCD * EFGH → ABGFE * DCH (2) ABCD * EFGH → AD * EFGBCH A. (1): đạo đoạn chứa tâm động ;(2) : chuyển đoạn trong một NST. B. (1): chuyển đoạn chứa tâm động :(2): đạo đoạn chứa tâm động. C. (1): chuyển đoạn không chứa tâm động :(2): chuyển đoạn trong một NST. D. (1): đảo đoạn chứa tâm động;(2): đào đoạn không chứa tâm động. Câu 4. Ở một loài lưỡng bội, alen A quy định lông màu đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định lông màu đen. Cho 2 cá thể (P) giao phối với nhau được F1 các cá thể F1 giao phối tự do được F3. Hai cá thể (P) có kiểu gen nào sau đây để F1, F2 có tỉ lệ kiểu hình 1:1 ? (Biết rằng không xét đến tính trạng giới tính). A. Aa x Aa. B. X^X^ > XÀY. C. X+xa x X^Y. D. Aa x aa. Câu 5. Khi phân tích thành phần nuclêôtit cấu tạo nên phân tử ADN ở một loài vi khuẩn, người ta đã xác định được có 18% nuclêôtit loại A. Họi tỉ lệ G + X trong phân tử ADN của loài vi khuẩn này chiếm bao nhiêu % ? A. 18%. B. 32%. C. 36%. D. 64). ) Câu 6. Ở người alen M quy định mắt nhìn màu bình thường, m – mắt mu màu. Cặp gen này nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Bố mẹ đều có mắt nhìn màu bình thường sinh con trai bị mù màu, kiểu gen của bố và mẹ là A. Bố : XMy ; mę : XMXm. B. Bố :xMY ; mẹ : XMxM C. Bố : XMY ; mẹ : XMxM. D. Bố : XmY ; mę : XMXTM AN ADNA aaa 14N ADN 14N -15N ADN Câu 7. Vào cuối những năm 1950, Meselson và Stahl nuôi vi khuẩn trong một môi trường có chứa nitơ nặng (N) và sau đó chuyển chúng vào một môi trường chứa nitơ nhẹ (N). Kết quả dự kiến nào trong hình bên là phù hợp nhất với kết quả thu được sau khi ADN sao chép một đợt trong môi trường chứa N ? A. A. B.B. C.C. D.D. 15N ADN-pood ARROS DEL A B C D Câu 8. Khi các gen phân li độc lập, phép lai AaBbCcDdEEff x AabbCcDdeeff sinh ra bao nhiều kiểu hình (biết mỗi gen quy định 1 tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn) ? A. 22 B. 2?. C.23 D. 24 Câu 9. Một học sinh lập bảng Pennet để xác định kiểu gen F, như sau : Kiểu gen trong các ô trống Giao từ | AB | Ab | all ab từ trên xuống dưới là AB TAABB ТААВЫ ТАаВВ ТАаВЫ A. AaBb, aabb, AABB. AAbb Aalb Aabb B. AABb, aaBB, aaBb. АаВВ AaBb aaBb C. AABb, aaBB, aaab. AaBb Aabb aabb D. AABB, aaBB, aaBb. Câu 10. Một cặp vợ chồng, người vợ là Jane, mắc một căn bệnh hiếm gặp về mắt gây mù loà ở tuổi dậy thì. Bà ngoại, mẹ, cậu và tất cả các anh chị em của Jane đều bị bệnh này. Cha của Jane và ông ngoại không bị bệnh. Chồng cô, Joe, không có tiền sử bệnh này trong gia đình mình. Con trai của họ sinh ra sẽ bị mù ở tuổi dậy thì với xác xuất là A. 100% B. 50%. C. 25%. D. 12.5% Câu 11. Lai phân tích là phương pháp : A. tạp giao các cặp bố, mẹ. B. lại cơ thể có kiểu gen bất kì với thể đồng hợp lặn. C. lại cơ thể có kiểu gen chưa biết với đồng hợp lặn. D. lại cơ thể có kiểu hình trội với cơ thể đồng hợp lặn Câu 12. Ở tằm dâu F, chứa 3 cặp gen dị hợp. Khi F1 giảm phân thấy xuất hiện 8 loại giao tử với số liệu sau : ABD = 10 ; Abd = 10 ; AbD = 190 ; Abd = 190 aBD = 190 ; aBd = 190 ; abD = 10; abd = 10. Tần số hoán vị gen là A. 5%. B. 10%. C. 15%. D. 20%). Câu 13. Một dòng cây thuần chủng có chiều cao trung bình là 24 cm. Một dòng thuần thứ | hai của cùng loài đó cũng có chiều cao trung bình là 24 cm. Khi các cây này lại với nhau cho F1 cũng cao 24 cm. Tuy nhiên, khi F1 tự thụ phấn, F2 xuất hiện một loạt các cây với độ cao khác nhau ; số lượng lớn nhất là cây có độ cao tương tự như P và F1, nhưng có khoảng 4/1000 số cây chỉ cao 12 cm và 4/1000 số cây cao 36 cm. Tỉ lệ cây cao xấp xỉ 27 cm là bao nhiêu ? (Giả sử rằng các alen có vai trò đóng góp như nhau vào việc xác định chiều cao cây). A. 3/4. B. 9/16. C. 56/256. D. 64/256. Câu 14. Ở chuột, cho cá thể đồng hợp tử mắt đen, lông trắng, lông ngắn giao phối với cá thể đồng hợp tử mắt nâu, lông nâu, lông dài thu được F1. Cho F giao phối với một cá thể đồng hợp tử mắt nâu, lông nâu, lông dài. F, thu được kết quả như sau : 243 mắt đen, lông trắng, lông ngắn. 220 mắt nâu, lông nâu, lông dài. 200 mắt nâu, lông nâu, lông ngắn. 187 mắt đen, lông trắng, lông dài. 49 mắt nâu, lông trắng, lông ngắn. 42 mắt đen, lông nâu, lông dài. 36 mắt nâu, lông trắng, lông dài. 23 mắt đen, lông nâu, lông ngắn. Tần số hoán vị gen giữa các gen quy định tính trạng màu sắc mắt và màu sắc lông bằng bao nhiêu ? A. 5%. B. 15%. C. 25%. D. 46%. Câu 15. Khoảng cách giữa gen A và B là 12 cờ. Một cá thể dị hợp được tạo ra từ bố mẹ có kiểu gen Ab//ab và aB//aB, có thể tạo ra các loại giao tử có tỉ lệ A. 44% AB ; 6% Ab ; 6% aB ; 44% ab. B. 6% AB : 44% Ab : 44% aB ; 6% ab. C. 12% AB ; 38% Ab ; 38% aB ; 12% ab. D. 6% AB ; 6% Ab ; 44% aB ; 44% ab. Câu 16. Trong một quần thể tự phối thì thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng A. phân hoá thành các dòng thuần khác nhau. B. ngày càng phong phú và đa dạng. C. tồn tại chủ yếu ở trạng thái dị hợp. D. ngày càng ổn định về tần số các alen. Câu 17. Pc chuột đen x = chuột nâu, F: 12 con. Các alen lông màu đen là trội so với alen lông màu nâu. Dự đoán tỉ lệ phân li tính trạng màu sắc và giới tính ( F, là : A. 6 đen :6 – nâu. B. 6 – đen :6 – đen. C. 9 đen: 3, nâu. D. 12 đen. C. 4. Câu 18. Khi chuyển một cây gỗ đi trồng nơi khác, người ta phải ngắt bớt lá. Trong các | kết luận dưới đây, có bao nhiêu kết luận đúng ? (1) Để giảm bớt khối lượng cho dễ vận chuyển. (2) Đề tập trung quang hợp vào các lá chính. (3) Để giảm tối đa sự thoát hơi nước. (4) Để không làm hỏng bộ lá khi vận chuyển. (5) Để giảm bớt sự hô hấp từ lá. A. 2. B. 3. D. 5 Câu 19. Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lốcut có hai alen, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định qua vàng. Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình qua vàng chiếm tỉ lệ 20%. Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá, kiểu hình quả vàng ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 9%. Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể (P) là A. 0,7 AA: 0,1 Aa : 0,2 aa. B. 0,6 AA : 0,2 Aa : 0,2 aa. C.0,38 AA : 0,42 Aa : 0,2 aa. D. 0,49 AA : 0,31 Aa : 0,2 aa. Câu 20. Một trong những lợi ích của nhân bản vô tính là A. có thể giúp loài có nguy cơ tuyệt chủng hoặc loài đã tuyệt chủng phục hồi trở lại. B. có thể nhân bản để giúp đỡ người vô sinh có con hoặc để thay the một thành viên gia đình người quá cố. C. có thể ngăn chặn nhiều loại bệnh và có thể giúp con người sống lâu hơn. D. có thể nhân bản vật nuôi và làm nó có chất lượng cao hơn. Câu 21. Trong công tác tạo giống, muốn tạo ra một giống vật nuôi có thêm đặc tính của một loài khác, phương pháp nào dưới đây được cho là hiệu quả nhất ! A. Lai tạo. B. Gây đột biến. C. Kĩ thuật di truyền. D. Công nghệ tế bào. Câu 22. Sơ đồ về các giai đoạn hô hấp hiếu khí ở thực vật : Glucôzơ + đường phân • Chu trình Crep => (x) + ATP Dấu (x) trong sơ đồ trên là giai đoạn nào của quá trình hô hấp hiếu khí? A. (x): Lên men etilic. B. (x): Chuỗi chuyền electron. C. (x): Lên men lactic. D. (x): Chu trình Canvin Câu 23. Mắt xích còn thiếu của chuỗi thức ăn này là Động vật phù du + Cá nho • Cá lớn + Cá qua –– Đại bàng A, động vật ăn thịt. B. động vật tiêu thụ. C. sinh vật dị dưỡng. D. sinh vật sản xuất. Câu 24. Hình bên là sơ đồ phả hệ của một gia đình có 1 người mắc bệnh máu khó đông. Xác suất đứa trẻ có dấu “?” trong sơ đồ là con trai và mang bệnh là bao nhiều biết bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST X gây ra ? A. 178. B. 1/10. C. 1/12. D. 1/20. IV OUDOU Câu 25. Nhận định nào sau đây không chính xác khi nói về hình thành loài bằng con đường cách li địa lí? A. Cách li địa lí hay xảy ra đối với các loài có khả năng phát tán mạnh B. Cách li địa lí là cách li sinh sản. C. Cách li địa lí diễn ra chậm chạp, qua nhiều giai đoạn trung gian. D. Cách lí địa lí không phải là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hình thành loài mới. Câu 26. Các chi trước của con người và loài dơi có cấu trúc xưởng tương đối giống nhau, trong khi xương tương ứng của cá voi có hình dạng và tỉ lệ rất khác. Tuy vậy, dữ liệu di truyền cho thấy rằng cả ba loại sinh vật trên đã tách ra từ một tổ tin chung. Điều nào sau đây là lời giải thích hợp lý nhất cho dữ liệu di truyền này ? A. Chỉ có loài người và loài dơi tiến hoá bởi CLTN. B. Tiến hoá chân trước đã xảy ra ở người và dơi, nhưng không xảy ra ở cá voi. C. CLTN trong môi trường nước dẫn đến những thay đổi đáng kể trong cấu tạo giai phẫu chi trước của cá voi. D. Ở cá voi, đột biến gen xảy ra nhanh và nhiều hơn so với ở người và ở dơi. Câu 27. Câu nói nào sau đây là chính xác nhất ? A. Sự thay đổi điều kiện sinh thái là nguyên nhân trực tiếp của sự hình thành loài mới. B. Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi mới là cơ sở dẫn đến hình thành loài mới. C. Quá trình hình thành đặc điểm mới thích nghi tất yếu dẫn đến hình thành loài mới. D. Đặc điểm thích nghi mới là kết quả của các đột biến vô hướng đã qua chọn lọc. Câu 28. Trong các nội dung dưới đây : (1) CLTN tác động trực tiếp lên kiểu gen làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể. (2) Hình thành loài bằng con đường lai xa kèm đa bội hoá là con đường nhanh nhất dẫn đến hình thành loài mới. (3) Nhân tố địa lí là nhân tố trực tiếp gây ra sự biến đổi của quần thể gốc dẫn đến hình thành loài mới. (4) Đột biến cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá. Các nội dung đúng là : A. (1), (2). B. (3), (4). C.(2), (4). D. (1). (3). Câu 29. Thứ tự các loài động vật nào dưới đây phản ánh sự tăng dần nhịp tim của chúng ? A. Trâu, lợn, voi, mèo, chuột. B. Bò, lợn, mèo, trâu, chuột. C. Chuột, mèo, lợn, bò, voi. D. Voi, trâu, bò, lợn, mèo. Kich Câu 30. Đồ thị bên mô ta sự tăng trường của một quần thể sinh vật theo thời gian. Thời điểm trên đồ thị thể hiện tỉ lệ sinh bằng tỉ lệ tử vong là A. A. B. B. C.C. D.D. thuruc quan the 1 hơi gia 1 Câu 31. Cấu trúc di truyền của một quần thể thực vật ban đầu là : 0,2 AA : 0,6 Aa : 0,2 aa. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, theo lí thuyết cấu trúc di truyền của quần thu ở F3 sẽ là : A. 0,35 AA: 0,30 Aa : 0,35 aa. B. 0,425 AA : 0,15 Aa : 0.425 aa. C. 0,25 AA : 0,50Aa : 0,25 aa. D. 0,4625 AA: 0,075 Aa : 0,4625 aa. 1 Câu 32. Hình ảnh bên cho thấy quần thể được phân bổ theo kiểu A. đồng đều. B. ngẫu nhiên. C. theo nhóm. D. không có kiểu nào ở trên. Câu 33. Tập hợp sinh vật nào sau đây là ví dụ về một quần thể ? A. Tất cả các gấu trúc Bắc Mĩ. B. Tất cả các động vật có vú trong một khu rừng. C. Tất cả các cây trong một khu rừng. D. Tất cả các gấu trúc trong một khu rừng. Câu 34. Hầu hết các loài bị tuyệt chủng trên hành tinh hiện nay là do A. các loài xâm lấn. B. sự ấm lên toàn cầu. C. mất nơi cư trú. D. săn bắn. Câu 35. Chất nào sau đây không gây hiệu ứng nhà kính ? A. Cacbon đioxit (CO2). B. Oxi (O2). C. Mêtan (CHỊ). D. Hơi nước. Câu 36. Các con giun đất sống đông đúc ở những nơi đất có độ ẩm cao là ví dụ về A. phân bố ngẫu nhiên. B. phân bố phụ thuộc. | C. phân bố đều. D. phân bố theo nhóm. Câu 37. Kiến có kha năng bảo vệ rệp khối động vật săn mồi, ngược lại kiến nhận được chất dinh dưỡng từ các con rệp. Trong hệ sinh thái khác vẫn ghi nhận được các trường hợp kiến và rệp không sống cùng nhau. Mối quan hệ này là một ví dụ về A. quan hệ cộng sinh. B. quan hệ hợp tác. C. quan hệ hội sinh. D. quan hệ kí sinh. Câu 38. Nghiên cứu khu vực xung quanh lò phản ứng hạt nhân Chernobyl cho thấy, động vật hoang dã trong khu vực này đã đông đúc trở lại mặc dù còn bức xạ hạt nhân. Nồng độ phóng xạ trong mô sống của các loài sinh vật sống trong khu vực này theo thứ tự tăng dần là : A. Cây trồng + lợn rừng + sói. B. Lợn rừng => cây trồng + sói. C. Sói – cây trồng ở lợn rừng. D. Sói – lợn rừng ở thực vật. Câu 39. Cho chuỗi thức ăn : Lúa – sâu ăn lúa – ếch – rắn – đại bàng. Trong chuỗi thức ăn trên, rắn thuộc bậc dinh dưỡng A. 1. B. 2. C.3. D. 4. Câu 40. Ghép nội dung cột 1 với một nội dung tương ứng ở cột 2 cho phù hợp. Cột 1 a) Quần thể b) Quần xã Cột 2 1. Tập hợp các loài sinh vật ở Hồ Tây 2. Tập hợp cây tràm ở rừng U Minh Hạ 3. Quan hệ giữa ong mắt đo và sâu đục thân lúa bướm | hai chấm 4. Tập hợp các cá thể cây vằn ở Vườn quốc gia Cúc Phương c) Khống chế sinh học d) Loài đặc trưng Phương án đúng là : A. Ic, 2a, 3b, 4d. B. 1b, 2a, 3c, 4d. C. lb, 2d, 3c, 4a. D. ld, la, 3c, 4b. Đáp án 1 B 6 A | 2 | A | 7 D 3 A 8 D | 4 B | 9 | B 5 D 10 A 11 D 16 A 12 A 17 B 13 C 18 A 14 B 19 B 15 B 20 A 21 C 26 C 22 B 27 B 23 D 28 C 24 A 29 D 25 B 30 D 31 D 36 D 32 A 37 B 33 D 38 A. 34C 39 D 35 B 400 Câu 12. Ta nhận thấy giao tư AB = ab = 10, Ab = aB = 190, chứng to A, B cùng năm trên một cặp NST và xay ra trao đổi chéo. Vì vậy kiểu gen của F, là Dd Dd ; tần số hoán vị = 40 800 = 5%. aB Câu 13. Cây cao nhất = 36 cm. Cây thấp nhất = 12 cm. Cây cao trung bình = 24 cm. Cây cao 12 cm = – = = cây cao 36 cm. 1000 256 4+ + Chiều cao cây do 4 cặp gen tác động cộng gộp quy định » Kiểu gen cây cao nhất : AABBCCDD ; cây thấp nhất : aabbccdd ; cây cao trung bình : AaBbcDd. Mỗi gen trội làm cây cao thêm khoảng 3 cm. P: AABBccdd x aabbCCDD -> F1: AaBbCcDd Cây cao 27 cm có 5 alen trội = C 4*= 56 256. Câu 14. Ta thấy hai nhóm tính trạng mắt đen, lông trắng và mặt nâu, lông lâu luôn chiến số lượng lớn » Đây là nó có thể sinh ra do liên kết gen. Tản số hoán vị giữa các gen quy định tính trạng màu sắc mặt và màu sắc lông = ( 23 + 36 – 42 +49) (23 + 36 – 42 +49 + 187 + 200 – 220 + 243) = :).15. Câu 24. Quy ước : D – bình thường : d 1mắc bệnh. Vì cụ ông (thế hệ I) mắc bệnh » Bà ngoại có kiểu hình bình thường (thế hệ II) có kiểu gen xox”: ông ngoại bình thường có kiểu gen XoY. Mẹ có kiểu gen xox hoặc x x2 với xác suất: 1/2 xDxd : 1/2 x2x + Xác suất các loại giao tử cua mẹ là 3/4 X2:14 x”. Bố bình thường có kiểu gen XY cho hai loại giao tử với tỉ lệ : 1/2 xp 12 Y. Xác suất đứa trc có dấu * là con trai và mang bệnh xdY = 1/4X x 1/2Y = 18.