Phần hai : Các đề ôn luyện-Đề số 5-Môn Sinh Học

Đáp án

Nguồn website dethi123.com

Câu 1. Sơ đồ bên mô ta quá trình tái ban ADN. Vị trí các đầu a, b, c, d trong chạc tái bản là : sợi dẫn dầu A. a : 5°; b: 3′;c:3`;d: 5. B. a : 3′; b: 5′;6:59:0:3′. Chiều tái bản C.a: 5′;b:5′:0:3′;d: 3?. sau D.a:3′;b: 3?;0:5;d: 5′. Câu 2. Trong những kết luận về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử dưới đây, kết luận nào đúng, kết luận nào sai ? (1) Mạch ADN được tổng hợp gián đoạn theo hướng ngược với chiều tháo xoắn cua ADN trong quá trình nhân đôi. 2) Kết thúc quá trình dịch mã, ribôxôm tách khỏi mARN và thay đổi cấu trúc. (3) Một operon Lac gồm gen điều hoà R, vùng 0, P và các gen cấu trúc. (4) Số mà bộ ba trực tiếp mã hoá cho các axit amin là 64. Đoan Okazaki | Sợi ra A. (1) sai ;(2) đúng ;(3) sai ; (4) sai. B. (1) đúng ;(2) đúng ;(3) sai ; (4) sai. C. (1) sai; (2) đúng ;(3) sai ; (4) đúng. D. (1) đúng ; (2) sai ; (3) sai; (4) sai. Câu 3. Lai hai dòng cây thuần chủng đều có hoa trắng với nhau, người ta thu được thế hệ sau 100% số cây con có hoa màu đỏ. Kết luận rút ra từ kết quả lại này là A. các alen quy định màu hoa ở cả hai dòng cây bố mẹ là alen với nhau. B. hoa màu đỏ xuất hiện là do kết quả của sự tương tác cộng gộp. C. các alen quy định màu hoa ở cả hai dòng cây bố mẹ là không alen với nhau. D. chưa rút ra được kết luận gì. Câu 4. Ở người, khi nói về sự di truyền của alen lặn nằm trên X, trong trường hợp không xảy ra đột biến và mỗi gen quy định một tính trạng, phát biểu nào sau đây sai ? A. Con trai chỉ mang một alen lặn đã biểu hiện thành kiểu hình. B. Alen của bố được truyền cho tất cả các con gái. C. Con trai chỉ nhận gen từ mẹ, con gái chỉ nhận gen từ bố. D. Đời con có thể có sự phân li kiểu hình khác nhau ở hai giới. Câu 5. Những bệnh nào sau đây là bệnh do đột biến số lượng NST ? (1) Đao (2) Claifento (3) Bệnh mù màu (4) Bệnh phêninkêtô niệu (5) Tơcnơ. A. (1), (2), (5). B.(1), (2), (4). C. (1), (3), (4). D. (3), (4). Câu 6. Giả sử gen B ở sinh vật nhân thực gồm 2400 nuclêôtit và có số nuclêôtit loại ađênin (A) gấp 3 lần số nuclêôtit loại guanin (G). Một đột biến điểm xảy ra làm cho gen B bị đột biến thành alen b. Alen b có chiều dài không đối nhưng giảm đi 1 liên kết hiđrô so với gen B. Số lượng từng loại nuclêôtit của alen b là : A. A = T = 301 ; G=X = 899. B. A = T = 299 ; G= X = 901. C. A = T = 901 ; G= X = 299. D. A = T = 899 ; G = X = 301. Câu 7. Trong tế bào, các gen nằm trên cùng một NST A. luôn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các loại nuclêôtit. B. tạo thành một nhóm gen liên kết và có xu hướng di truyền cùng nhau. C. phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử. D. luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng. Câu 8. Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, nếu kết quả lại thuận và lai nghịch khác nhau ở hai giới, tính trạng lặn xuất hiện ở giới dị giao tư (XY) nhiều hơn ở giới động giao tư (XX) thì tính trạng này được quy định bởi gen A. nằm ngoài NST (ngoài nhân). B. trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. C. trên NST giới tính Y, không có alen tương ứng trên X. D. trên NST thường. 00 man 2n 2n 2n – 1 Câu 9. Một gia đình nông dân chuẩn bị tiến hành gieo trồng trên một thửa ruộng khô hạn thuộc khu vực có nồng độ CO2 thấp. Bạn có thể giới thiệu cho gia đình họ loại cây trồng nào dưới đây là phù hợp nhất ? A. Cây lúa. B. Cây ngô. C. Khoai lang. D. Đậu tương. Câu 10. Cho cây quả tròn, hoa vàng lại phân tích thu được kết quả 84 cây quả tròn, hoa vàng ; 216 cây quả tròn, hoa trắng ; 516 cây quả dài, hoa vàng ; 384 cây quả dài, hoa trắng. Biết rằng màu sắc hoa do một gen quy định. Kiểu gen của bố mẹ có thể là A. AD//ad Bb x ad//ad bb, f= 28%. B. AD//ad Bb x ad/ad bb, liên kết gen hoàn toàn. C. Ad//aD Bb x ad//ad bb, f= 28%. D. Adj/aD Bb x ad/ad bb, liên kết gen hoàn toàn. Câu 11. Hình bên giải thích cơ chế hình thành dạng đột biến nào ? n+1 nA. Thể lệch bội. B. Thể tự đa bội. C. Thể dị đa bội. D. Đột biến cấu trúc NST. Fi o 2. Câu 12. Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài khoảng B. 0,8 giây. C. 0,6 giây. D. 0,9 giây. Câu 13. Cho một số nhận định về sự di truyền quần thể dưới đây : (1) Luật Hôn nhân và Gia đình cấm không cho những người có họ hàng gần (trong vòng 3 đời) kết hôn với nhau do giao phối gần có thể làm xuất hiện kiểu gen đồng | hợp tử lặn có hại. (2) Một trong những điều kiện nghiệm đáng của định luật Hacđi-Vanbec là không có đột biến và CLTN. (3) Trong một quần thể tự phối thì thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng ngày càng phong phú, đa dạng về kiểu gen. (4) Quần thể có 100% kiểu gen AA không cân bằng về mặt di truyền. Trong các nhận định trên, số nhận định đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 14. Ong mật có bộ NST 2n = 32, trứng được thụ tinh phát triển thành ong thợ, trứng không được thụ tinh nở ra ong đực. Nếu 80% số trứng được thụ tinh nở thành ong thợ (G), 60% số trứng không được thụ tinh nở thành ong đực (-). Các trứng nở thành ong thợ và ong đực nói trên chưa tổng số 155 136 NST, biết rằng số ong đực con bằng 2% số ong thợ con. Số ong thợ con và số ong đực con là A. 4800 ,96 2. B. 96 9,4800 . C. 4848 2.96 3. D. 96 ,4848 3. Câu 15. Bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định. Trong 2500 gia đình mà cả bố và mẹ đều bình thường, có 4992 người con bình thường và 150 người con da bạch tạng. Hỏi số người con bình thường sinh ra từ cặp bố mẹ bình thường nhưng ít nhất có một người (bố hoặc mẹ) mang kiểu gen đồng hợp tử trội là bao nhiêu ? A. 4452 B. 4534. C. 4542. D. 4890. Câu 16. Để tạo giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây ? A. Lại tế bào xôma khác loài. B. Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hoá. C. Công nghệ gen. D. Lại khác dòng. Câu 17. Khi tế bào khí khổng trường nước thì A. vách (mép) mông căng ra, vách (mép) dày co lại làm cho khí không mở ra. B. vách dày căng ra, làm cho vách nóng căng theo nên khi không mở ra. C. vách dày căng ra làm cho cách màng co lại nên khí không mở ra. D. Vách mỏng căng ra làm cho vách dày căng theo khiến khí không mở ra. Câu 18. Trong những thông tin về HIV/AIDS dưới đây, có bao nhiêu thông tin không chính xác ? (1) Sau quá trình xâm nhập vào tế bào người, HIV sử dụng enzim phiên mã ngược để tổng hợp ADN trên khuôn ARN. (2) HIV lây truyền qua ba con đường chính là : đường máu, tình dục không an toàn và từ mẹ truyền sang con, (3) Mẹ bị nhiễm HIV sẽ di truyền sang con. (4) HIV/AIDS chỉ có ở con người, không có ở loài khác. A. 1. B. 2. C. 3. D. t. Câu 19. Giả sử operon Lạc của E. coli bị đột biến khiến nó không bao giờ liên kết được với prôtêin ức chế. Kết luận nào sau đây là đúng ? A. Enzim phân giải đường glucôzơ không bao giờ được sản xuất. B. Enzim phân giải lactôzơ không bao giờ được sản xuất. C. Enzim phân giải lactôzơ luôn được sản xuất. D. Kết quả phụ thuộc vào nồng độ glucôzơ. Câu 20. Tìm hiểu gen tương ứng của P khi biết tỉ lệ phân li kiểu hình của F: — – – Tỉ lệ kiểu hình F. | 1 1:1:1 : 1 a 2 : 4:4:1:1 b i 13. 1:1 c ! – 9 : 7 1 Tổ hợp đúng nhất là : A. 1d, 2b, 3c, 4a. B. Id, 2a, 3c, 4b. Kiểu gen P AB/ab x ab//ab (liên kết gen) AB//ab < ab//ab (f = 20%) Aabb * aaBb – AaBb x AaBb :- … – – – . –. .. – – C. la, 2d, 3c, 4b. D. Ic, 2b, 3a, 4d. ца со Câu 21. Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen AD//ad đã xay ra hoán vị gen giữa alen D và d với tần số 16%. Tính theo lí thuyết cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào không xảy ra hoán vị gen giữa D và d là A. 160. B. 320. C. 840. D. 680. Câu 22. Cho lai 2 dòng vẹt thuần chủng : lông vàng với lông xanh, được F1 toàn màu hoa thiên lí. F, gồm 9/16 lông màu thiên lí : 3/16 lông vàng : 3/16 lông xanh : 1/16 lông trắng. Tình trạng này di truyền theo quy luật A. trội không hoàn toàn. | B. gen đa hiệu. C. tương tác gen. D. phân li của Menđen. Câu 23. Hãy sắp xếp các nội dung dưới đây vào hai cột sau sao cho phù hợp : Cột 1: Cơ quan tương đồng Cột 2:Cơ quan tương tự (1) Cánh chuồn chuồn và cánh dơi. (2) Chi trước của dế trũi và chuột chùi. (3) Vây trước cá voi và tay người. (4) Ruột thừa của người và manh tràng của ngựa. (5) Gai xương rồng và gai hoa hồng. Phương án đúng là : A. Cột 1: (1), (4), (5); Cột 2 :(3), (2). B. Cột 1 :(1), (4); Cột 2 :(3), (2), (5). C. Cột 1 :(3), (4) ; Cột 2 :(1), (2), (5). D. Cột 1:(2), (4), Cột 2 :(1), (3), (5). Câu 24. Chọn câu sai trong các câu sau : A. Nhân tố sinh thái là tất cả các yếu tố của môi trường tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật. B. Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định. C. Sinh vật không phải là yếu tố sinh thái. D. Các nhân tố sinh thái được chia thành 2 nhóm là nhóm nhân tố vô sinh và nhóm nhân tố hữu sinh. Câu 25. Trong các nhân tố tiến hoá sau, nhân tố nào không làm thay đổi tần số tương đối của các alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể ? A. Đột biến. B. CLTN. C. Giao phối không ngẫu nhiên. D. Di – nhập gen. Câu 26. Để xác định tuổi tương đối của các hoá thạch có độ tuổi khoảng 50000 năm. người ta sử dụng phương pháp đo đồng vị phóng xạ cua nguyên tố nào ? A. Cacbon 14. B. Nitơ 14. C. Phốtpho 32. D. Uran 238. Câu 27. Phát biểu nào sau đây là đúng về sự tăng trương của quần thể sinh vật ? A. Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn nhỏ hơn mức tử vong. B. Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn lớn hơn nức tử vong. C. Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh san cua quần thể luôn tối đa, nức tử vong luôn tối thiểu. D. Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức từ vong là tối thiểu. Câu 28. Trường hợp nào sau đây có nhiều khả năng dẫn đến sự gia tăng cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể chuột đồng ? A. Sự gia tăng số lượng động vật ăn thịt : diều hâu, rắn… | B. Sự gia tăng năng suất lúa. C. Mật độ quần thể chuột tăng. D. Sự gia tăng nhiệt độ. Câu 29. Trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài thân thuộc và có chung nguồn sống, sự cạnh tranh giữa các loài sẽ làm A. các loài trên đều bị tiêu diệt. B. chúng có xu hướng phân li ô sinh thái. C. tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh. D. gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài. Câu 30. Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định đúng ? (1) Điểm bù ánh sáng và điểm bù CO cua thực vật C, đều cao hơn nên chúng có | năng suất sinh học cao. (2) Trong quá trình bảo quản nông sản, cần phải khống chế sao cho cường độ hô hấp luôn ở mức tối thiểu. (3) Ở rễ, việc kiểm soát dòng nước và khoáng từ ngoài vào trong mạch gỗ là do chênh lệch áp suất thẩm thấu. (4) Khi độ ẩm không khí cao, sự hình thành các giọt nước ở mép lá là do áp suất rễ. A. 1. B.2. C.3. D. 4. Câu 31. Quần thể có kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có các đặc điểm A. cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, đòi hỏi điều kiện chăm sóc ít. B. cá thể có kích thước lớn, sử dụng nhiều thức ăn, tuổi thọ lớn. C. cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản ít, đòi hỏi điều kiện chăm sóc nhiều. D. cá thể có kích thước lớn, sinh sản ít, sử dụng nhiều thức ăn. Câu 32. Một quần thể giao phối có tỉ lệ các kiểu gen là 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa. Tần số tương đối của alen A và alen a lần lượt là A. 0,3 và 0,7. B. 0,6 và 0,4. C. 0,4 và 0,6. D. (0,5 và 0,5. Câu 33. Hoạt động nào sau đây được coi là nguyên nhân chính tạo ra nguồn cacbon đioxit dư thừa trong khí quyển dẫn đến hiện tượng hiệu ứng nhà kính ? A. Hoạt động sản xuất của các nhà máy và hoạt động giao thông vận tải. B. Hoạt động hô hấp của động vật. C. Hoạt động phân huỷ xác động, thực vật của vi sinh vật. D. Hoạt động phân huỷ và lắng đọng vật chất trong đại dương. Câu 34. Cạnh tranh khốc liệt thường diễn ra khi 2 loài có cùng A. nơi ở giống nhau. | B. giới hạn sinh thái về nhiệt độ giống nhau. C. ô sinh thái như nhau. | D, vị trí sinh san như nhau. Câu 35. Một gen có 3000 nuclêôtit, trong gen có tỉ lệ A/C = 2/3. Nếu gen bị đột biến khiến tỉ lệ AG = 66,85% thì đây là dạng đột biến gen nào ? A. Mất một cặp nuclêôtit. B. Thêm một cặp nuclêôtit. C. Thay thế cặp A-T bằng cặp GX. D. Thay thế cặp G-X bằng cặp A-T. Câu 36. Có bao nhiêu nhóm sinh vật dưới đây được gọi là loài ưu thế ? (1) Cá cóc ở Tam Đảo. (2) Cây đước ở rừng ngập mặn.. (3) Cây cọ ở rừng cọ Phú Thọ. (4) Các loài thực vật có hạt ở quần xã trên cạn. (5) Cây tràm ở rừng U Minh. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 37. Bằng những dẫn liệu thực nghiệm, người ta luôn thấy được tính đa hình của các quần thể tự nhiên. Sự đa hình của quần thể được duy trì bởi nhiều yếu tố. Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể ? A. Hiện tượng di – nhập gen. B. Quá trình CLTN. C. Quá trình giao phối. D. Quá trình đột biến Câu 38. Nguyên nhân bên trong gây ra diễn thế sinh thái là A. sự cạnh tranh trong loài thuộc nhóm ưu thế. B. sự cạnh tranh trong loài chủ chốt. C. sự cạnh tranh giữa các nhóm loài ưu thể. D. sự cạnh tranh giữa các nhóm loài. Câu 39. Các khu sinh học trên cạn được sắp xếp theo vì độ tăng dần lần lượt là A. thảo nguyên, rừng mưa nhiệt đới, đồng rêu hàn đới, rừng Taiga. B. rừng mưa nhiệt đới, thảo nguyên, rừng Taiga, đồng rêu hàn đới. C. rừng Taiga, rừng mưa nhiệt đới, thảo nguyên, đồng rêu hàn đới D. đồng rêu hàn đới, rừng mưa nhiệt đới, rừng Taiga, thảo nguyên. Câu 40. Một cặp vợ chồng muốn xin trứng ho ho để sinh con. Người cho trứng là một phụ nữ 23 tuổi. Một số người trong gia đình cô ấy bị bệnh suy thoái thị lực bắt Người cho trứng 23 30 31 35 10 27 26 29 27 đầu từ tuổi 25. Tỉ lệ mắc bệnh này là 10. Hình bên là phả hệ gia đình cô ấy. Quy ước Hãy xác định : • Nử bị bệnh a) Đặc điểm di truyền của bệnh suy O từ không bị bệnh thoái thị lực nói trên. – Nam bị bệnh b) Người phụ nữ cho trứng có bị bệnh không ? | Nam không bị bệnh c) Nếu đồng ý nhận trứng, con có bị bệnh không ? d) Tỉ lệ người vợ cùng bị mắc bệnh trên là bao nhiêu ? Câu trả lời chính xác nhất là : A. a : di truyền gen lặn trên NST X;b : không ; c : không ; d: 0. B. a : di truyền gen trội trên NST X; b: không ;c: không ; d: 0. C. a : di truyền gen ti thể ; b: có ;c: có ; d: 10 D. a : di truyền gen ti thể ; b: có ; c : không ; d: 10. Đáp án 1 A | 6 | c | 11 | A 16 B 21 D 26 A 31 A | 36 D 2 B 7 B 12 B 17 D 22 c 27 D 32 B 37 B 3 C 8 B 13 A 18 B 23 ( 28 0 33 A 38 C 4C9B 14 A 19 C 24 C 29 B 34C 39 5 A 10 C 15 C 20 D 250 30 B 35 D 40C Câu 10. F . 0,07 tròn, vàng : 0,18 tròn, trắng : 0,43 dài, vàng : 0,32 dài, trắng. – Trong đó : Tròn/dài = (84 + 216) : (516 + 384) = 1 : 3. Cây quả tròn đem lại phân tích lại cho Fa phân tính theo tỉ lệ 1: 3 • tính trạng dạng qua do 2 cặp gen tương tác bổ sung quy định. Quy ước : A- B- : qua tròn ; (A- bb ; aaB- ; aabb): quả dài + P: AaBb (tròn) x aabb (dài). – Hoa vàng hoa trắng = (84 + 516) (216+ 384)=1:1+P:Dd (vàng) x dd (trắng). + Kiểu gen P: AaBbDd x aabbdd. Tỉ lệ chung (3 -1)(1 : 1)#ti lệ Fa thu được ỳ có hoán vị gen, giả sử giữa gen A(a) và D(d)tròn, vàng F1 (AD//adBb = AD//ad . 0,5 Bb = 0,07 + AD = 0, 14. + f= 0,28 và P là : Ad//aDBb x adj/adbb. Câu 14. Gọi x là số ong thơ con, y là số ong đực con thì y= 0,02x. → 32x + 16.0,02x = 155136 = x = 4800, y = 96. Câu 15. Có 150 (1/4) con bạch tạng được sinh ra, tức là có 450 (3/4) con bình thường được sinh ra từ các cặp bố mẹ dị hợp. Vậy trong 4992 con bình thường có 450 con sinh ra từ cặp bố mẹ dị hợp. + Có 4992 – 450 = 4542 con sinh ra từ cặp bố mẹ bình thường nhưng ít nhất một người mang gen đồng hợp từ trội.