Phần hai : Các đề ôn luyện-Đề số 4-Môn Hóa Học

Đáp án

Nguồn website dethi123.com

Câu 1. Khi điện phân dung dịch chứa hỗn hợp NaCl, CuSO4 thì chất thoát ra đầu tiên tại catot và anot lần lượt là A. H2 và Cl. B. Hy và O. C. Na và O. D. Cu và Cl. Câu 2. Trong các muối : Na2CO3 ; LiCl; KBr + KHCO3, muối dễ bị nhiệt phân nhất là A. Na2CO3. B. Liči. C. KBr. D. KHCO3. Câu 3. Cho sơ đồ phản ứng trong dung dịch : NaAlO2 +X(dư) > Al(OH)3 +… Chất X là A. NH3. B. CO2 C. KOH. D. H2SO4. Câu 4. Không khí sẽ bị ô nhiễm khi tăng cao nồng độ của chất nào sau đây? A. Khí N2. B. Khí O2. C. Khí CO2. D. Hơi nước. Câu 5. Kim loại Fe không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch ? A. CuSO4. B. FeCl2. C. FeCl3. D. AgNO3. Câu 6. Hợp chất nào sau đây có tính chất lưỡng tính ? A. CrC1z. B. Cr2O3. C. Cro D. K2Cr207. Câu 7. Công thức phân tử của etyl fomat là A. C2H4O2. B. C4H802. C. C3H8O2. D. C3H602 Câu 8. Cho các amin sau : (1) CH-CH-NH;(2) H,N CH2-CHU-NH, ; (3) CH, CH, CH, NH CHI CHZ Trong các amin trên, các amin bậc một là A. (2) và (3). B. (1) và (3). C. (1) và (2). D. (!), (2) và (3). Câu 9. Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng ? A. Polietilen B. Poli(vinyl clorua) C. Polistiren D. Poli( etilen-terephtalat) Câu 10. Dãy gồm các kim loại đều tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng và A. Al, Mg, Cu. B. Zn, Mg, Ag. C. Mg, Zn, Fe. D. Al, Fe, Ag. Câu 11. Đồng phân của glucozơ là A. xenlulozo. B. fructozo. C. saccarozo. D. subitol. Câu 12. Muối nào sau đây dễ bị phân huỷ khi đun nóng ? A. Ca(HCO3)2. B. Na2SO4. C. CaCl2. D. Naci. Câu 13. Cho 9,2 gam hỗn hợp bột X gồm Mg và Fe vào 1 lít dung dịch CuSO4 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 15,6 ganh chất rắn. Phần trăm khối lượng của Mg trong X là A. 39,13%. B. 73,91%. C. 60,87% D. 26,099. Câu 14. Khối lượng bột nhôm để điều chế 78 gam crom từ Cr-03 bằng phương pháp nhiệt nhôm (hiệu suất của phản ứng là 90%) là A. 81,0 gam. B. 54,0 gam. C. 40,5 gam. D. 45,0 gam. Câu 15. Trong phòng thí nghiệm, người ta dùng bộ dụng cụ thí nghiệm như hình bên để điều chế khí A. NH3. B. CO2 C. CO. D. N2. 1 crom B.CO2 SI VE Câu 16. Số đồng phân este có công thức phân tử C4H8O2 là A. 5. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 17. Một loại gạo có chứa 81% tinh bột được dùng để nấu rượu với hiệu suất 80%. Khối lượng gạo cần dùng để nấu được 300 lít rượu 46° là (Biết khối lượng riêng của C2H5OH nguyên chất là 0,8 g/ml) A. 240 kg. B. 300 kg. C. 270 kg. D. 2 13 kg Câu 18. Thuỷ phân hết một lượng tripeptit Ala-Gly-Ala (mạch hở), thu được hỗn hợp gồm 97,9 gam Ala ; 22,5 gam Gly ; 29,2 gam Ala-Gly và m gam Gly-Ala. Giá trị của m là A. 49,2. B. 43,8. C. 39,6. D. 48,0. Câu 19. Phát biểu nào sau đây không đúng ? A. NH3 phan ứng được với CuO. B. CO phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư tạo kết tủa. C. HNO3 hoà tan được Cu. D. Dung dịch NH4Cl làm đổi màu phenolphtalein. Câu 20. Trong các chất có cùng công thức phân tử C4H10O có bao nhiêu chất khí oxi hoá bằng CuO tạo ra sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc ? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 21. Điện phân (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) dung dịch muối nitrat cua một kim loại M (có hoá trị không đổi). Sau thời gian t giây, khối lượng dung dịch giảm 6,96 gam và tại catot chỉ thu được a gam kim loại M. Sau thời gian 2t giây, khối lượng dung dịch giam 11,78 gam và tại catot thoát ra 0,224 lít khí (đktc). Giá trị của a là A. 8,64. B. 6,40. C. 6.48. D. 5,60 Câu 22. Cho các este : vinyl axetat, vinyl benzoat, etyl axetat, isoamyl axetat, phenyl axetat, anlyl axetat, số este có thể điều chế trực tiếp bằng phan ứng của axit và ancol tương ứng (có H2SO4 đặc làm xúc tác) là A. 4. B. 6. C. 3. D. 5. Câu 23. Cho sơ đồ sau (mỗi mũi tên là 1 phản ứng) : X (khí) + H20 –ỳ dd X X + H2SO4 →Y Y + NaOH (đặc) + X+ Na2SO4 + H2O X + HNO3 + Z Z-* → T +H2O Y, Z, T lần lượt là A. (NH4)2SO4, N2, NO. B. NH4HSO4, NO, N20. C. (NH4)2SO4, NH4NO3, N20. D. (NH4)2SO4, NH4NO3, N :: Câu 24. Cho các polime : polietilen, tơ olon, tơ capron, nilon-6,6, tinh bột, protein, cao su isopren và cao su buna-N. Số các polime chứa nitơ trong phân tử là A. 4. B. 5. C. 6. D. 7. Câu 25. Cho các phát biểu sau : (a) Crom thuộc chu kì 4, nhóm VIB trong bảng tuần hoàn. (b) Các oxit của crom đều là oxit bazơ. (c) Crom có số oxi hoá cao nhất là 16 trong các hợp chất. (d) Hợp chất crom(III) chỉ thể hiện tính oxi hoá. Trong các phát biểu trên, các phát biểu đúng là : A. (a) và (b). B. (b) và (c). C. (a) và (c). D. (c) và (d). Câu 26. Cho 14,19 gam hỗn hợp gồm 3 amino axit (phân tử chỉ chứa một nhóm cacboxyl và một nhóm amino) vào dung dịch chứa 0,05 mol axit oxalic, thu được dung dịch X. Thêm tiếp 300 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phan tung xay ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 26,19 gam chất rắn khan Y. Hoà tan Y trong dung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 19,665. B. 35,39. C. 37,215. D. 39,04. Câu 27. Tiến hành các thí nghiệm sau : (1) Nhúng thanh sắt vào dung dịch Fe2(SO4)3 : (2) Nhúng thanh sắt vào dung dịch MgCl : (3) Sục khí CO2 vào dung dịch NaAlO; (4) Cho dung dịch Na2S vào dung dịch FeCl2. Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra phản ứng là A. 1. B. 4. C. 2. D. 3 Câu 28. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H6O4. X tác dụng với NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 2, tạo ra muối của axit no Y và ancol Z. Dẫn Z qua CuO nung nóng thu được anđehit T có phản ứng tráng bạc, tạo ra Ag theo tỉ lệ mol 1: 4. Biết Y không có đồng phân nào khác. Phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Ancol Z không no có 1 liên kết C=C. B. Axit Y có tham gia phản ứng tráng bạc. C. Ancol Z không hoà tan Cu(OH)2 để tạo dung dịch màu xanh. D. Anđehit T là chất đầu tiên trong dãy đồng đẳng. Câu 29. Cho các phát biểu sau : (a) Các oxit của kim loại kiếm đều phản ứng với CO để tạo kim loại (b) Các kim loại Mg, Al và K chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy. (c) Các kim loại Mg, K và Al đều khử được ion Ag trong dung dịch thành Ag. (d) Khi cho Mg vào dung dịch FeCl dư không thu được kim loại sắt. (e) Al là kim loại lưỡng tính. (f) Dung dịch NaOH có thể làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là A. 5. B. 4. C. 2. D… Câu 30. Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp A gồm 2 axit no mạch hở thu được a mol H2O. Mặt khác a mol A tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư thu được 1,4a mol CO2. Phần trăm khối lượng của axit có phân tử khối nhỏ hơn trong A là A. 43,4%. B. 56,6%. C. 25,41%. D. 60,0%. Câu 31. Cho hỗn hợp X gồm Fe,O, Al2O3 và Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được dung dịch Y và phần không tan Z. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH loãng, dư) thu được kết tủa A. Fe(OH), và Cu(OH)2. B. Fe(OH), và Al(OH). C. Fe(OH), Cu(OH), và Al(OH). D. Fe(OH)3, Câu 32. Ba chất hữu cơ mạch hở X, Y, Z có cùng công thức phân tử C4I6O. X, Z có mạch cacbon phân nhánh. X phản ứng được với NaHCO3. Thuỷ phân Y bằng dung dịch NaOH, thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc. Z là hợp chất hữu cơ đa chức, không có phản ứng với Na ở điều kiện thường. Công thức cấu tạo của X, Y. 7 lần lượt là A. CH2=C(CH3)COOH, HCOOCH=CH-CH3, CH3-CH(CHO). B. CH3CH=CHCOOH, HCOOC(CH3)=CH2, CH3-CH(CHO). C. CH3CH(CH3)COOH, HCOOC(CH3)=CH2, HOCCH2CH2CHO. D. CH2CH=CHCOOH, HCOOCH=CH-CH3, HOCH2CH=CHCHO. Câu 33. Cho 240 ml dung dịch KOH 1,5M vào V lít dung dịch AlCl3 2M thu được 7,8 gam kết tủa. Nếu cho 100 ml dung dịch KOH 1,5M vào V lít dung dịch AlCl3 aM thì số gam kết tủa thu được là A. 5,85 gam. B. 3,9 gam. C. 2,6 gam. D. 7,8 gam. Câu 34. Hai cốc đựng dung dịch H2SO4 loãng dư đặt trên 2 đĩa cân, cân ở vị trí thăng bằng. Cho 5 gam CaCO3 vào cốc ở địa A và cho 4,787 gam muối cacbonat (X) vào cốc ở đĩa B. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cân trở lại vị trí thăng bằng. Muối X là A. Li2CO3. B. Na2CO3. C. K2CO3. D. MgCO3. Câu 35. Cho hình vẽ mô tả sự điều chế clo trong phòng thí nghiệm như sau : Dd HCl đặc C’2 \ MnO2 Mnoz . Bông tâm add NaOH 10 Dd Naci Dd H2SO4/ | đặc 5- Ca khô Dung dịch H2SO4 đóng vai trò A. giữ lại khí clo. B. giữ lại khí HCl. C. giữ lại hơi nước. D, ngăn cản không cho khí clo khuếch tán vào bình phản ứng. Câu 36. Cho 0,05 mol hỗn hợp X gồm R1COOH và RCOOC2H5 tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaHCO3 thu được 0,672 lít CO2 (đktc). Mặt khác 5,7 gam hỗn hợp X phản ứng với lượng vừa đủ dung dịch NaOH, thu được m gam ancol và 6,51 gam muối. Giá trị của m là A. 2,19. B. 0,92. C. 1,38. D. 0.46. Câu 37. Chất X có công thức phân tử C4H8O,. Cho 1 mol X phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được chất Y và 2 mol chất Z. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete. Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được chất T. Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Chất X phản ứng với H2 (Ni, t°) theo tỉ lệ mol 1 : 3. B. Chất Y có công thức phân tử C,H,ONa. C. Chất T không có đồng phân hình học. D. Chất 7 làm mất màu nước brom. Câu 38. Đốt cháy hoàn toàn 4,16 gam hỗn hợp X gồm RCOOH và RCOOCH3 thu được 4,256 lít CO2 (đktc) và 2,52 gam H2O. Mặt khác 2,08 gam hỗn hợp X phản ứng với lượng vừa đủ dung dịch NaOH, thu được 0,46 gam ancol và m gam muối. Giá trị của m là A. 2,484. B. 2,62. C. 2,35. D. 4.70. Câu 39. Cho 7,56 gam hỗn hợp gồm Al và Mg cùng với 0,25 mol Cu(NO3)2 vào một | bình kín. Nung bình một thời gian thu được sản phẩm gồm chất rắn X và 0,45 mol hỗn hợp khí NO2 và O2. Hoà tan toàn bộ X trong 650 ml dung dịch HCl 2M vừa đủ, thu được dung dịch Y chứa m gam hỗn hợp muối clorua và thoát ra 1,12 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm N2 và H2, tỉ khối của Z so với H2 là 11,4, Giá trị của m gần nhất với A. 72. B. 71. C. 70. D. 73 Câu 40. X là trieste của của glixerol và 3 axit đơn chức. Đốt cháy a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O. Hiđro hoá m gam X cần 5,6 lít H2 (đktc) thu được 32,75 gam Y. Nếu đun m gam X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được m’ gam muối khan. Biết b = c = 4a ; các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m’ là A. 35,7. B. 35,5. C. 30,0. D.41.0. Đáp án 1 D 6 B 2 D 7 D | 3 B 8 c 4 C 9 D 5 B 10 11 12 13 14 15 B A A D D 16 17 18 19 20 C 21C B 22 C B 23 ( D 24 B B 25 C 26 27 28 29 30 C D ( D A 31 32 33 34 35 A A B B C 36 C 37 C 38 B. 39C 40 A. Câu 30. Hai axit đều có 2H (HCOOH x mol và HOOC-COOH y mol) Coi a = 1 ta có : x + y = 1 và x + 2y = 1,4. Suy ra x = 0,6 và y = 0,4 %m4cooh = 43,4%. Câu 33. Gọi x là số mol AI”. nOH- > 3ng nên nou nen nou“ max = 4n A13+ – nj >0,24.1,5 = 4x – 0,1 2x = 0,15 mol= Khi cho 0,15 mol OH vào 0,115 mol A* thì A* dư. = mı = 78.0,13 = 3,9 (gam). 3 Câu 34. CaCO3 + H2SO4 + CaSO4 + H2O+CO, (mol) 0,05 0,05 Khối lượng cốc A tăng :5 – 44.0,05 = 2,8 (gam) 4,787 – 2,8 > NC02(B) = 129,0 = 0,04516 (mol) . 44 4.787 My = 2 = 106 = X là Na2CO3. 0,04516 0,672 Câu 36. nco, 22,4* 0,03(mol) =nR,COOH = ne,Co0C,H, = 0,02 mol (mol) RICOOH + NaHCO3 + R/COONa + H2O + CO2 0,03 0,03 RiCOOH + NaOH → RACOONa + H20 0,6x 0,6x 0,6x R2COOC2H5 + NaOH → RACOONa + C2H5OH 0,4x 0,4x 0,4x (mol) (mol) (RiCOONa+H2O | 5,7g X+ NaOH → ancol (C2H5OH) +6,51 g muối (R2COONa (mol) X 0,02 0,05 0,03 – .X 0,05% Áp dụng ĐLBTKL: 5,7 + 40x = 46.0,4x + 6,51 +18.0,6x > x = 0,075 > m=0,075.46.0,4 = 1,38 (gam). Câu 38. Gọi số mol 2 chất trong 4,16 gam X là 2a mol Trong 2,08 gam X số mol 2 chất là a mol. Áp dụng ĐLBTKL : mc+mH + mo=0,19.12 + 0,14.2 + 2a.32 =4,16 = a= 0,025 mol Vì este và axit đơn chức = nNaOH = nx = 0,025 mol Áp dụng ĐLBTKL : 2,0810,025.40 = 0,46 + m = m = 2,62 gam. Câu 3. Dùng sơ đồ đường chéo : nN, = 0,04 mol ; nH2 = 0,01 mol Có H, thoát ra chứng tỏ NO, hết. nai = x mol, nmg = y mol = 27x + 24y = 7,56 (*) nno, + NH7 +0,04.2 = 2.0,25 (1) Áp dụng bảo toàn nguyên tố Cl: 31 AlCl3 + 2nMgCl2 + 2nCuci, + nnh,cı = 3x + 2y + 2.0,25 + nnu = 1,3 3x + 2y= 0,8 – CNH Áp dụng bảo toàn electron : 3x + 2y +4 no, = nno, +10nn, + 8n Nh; +2ny, = nno, + 10.0,04 +8nNh: +2.0,01 = 0,8 – nH+ + 4no, = nNO, +8nNH; + 0,42 (2) > nno, + no, = 0,45 (3) Từ (1), (2) và (3)= nNO, = 0,4 ; no, = 0,05 ; n = 0,02 = 3x + 2y = 0,78 (**) Từ (*), (**) => x = 0,2 ; y = 0,09 ; m=0,2.133,5 + 95.0,09 + 135.0,25 + 53,5.0,02 = 70,07 (gam). Câu 40, nx.( – 1) = nCO, -nu-08A= 5 X có 5 liên kết t=Có 3 liên kết C-0 trong chức este và 2 liên kết C=C (hoặc 1 liên kết C=C) trong gốc axit. X tác dụng với H, theo tỉ lệ 1: 25 nx = nH+ = 0,125 mol m = 32,75 – 2.0,25 = 32,25 (gam): nNaOH = 3nx = 0,375 ; nC, Hg(OH)ą = nx = 0,125 Ap dung bảo toàn khối lượng : m + 2NaOH = m + mC,H,OH), 32,25 + 0,375.40 = m’ + 0,125.92 m = 35,75 gam.