Môn Lịch sử-Phần một. Nội dung ôn tập-Câu hỏi trắc nghiệm lớp 12-Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000-Chương IV. Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975

Đáp án

Nguồn website dethi123.com

Câu 1. Đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là A. Mĩ thay chân Pháp, đưa tay sai lên nắm chính quyền ở miền Nam. B. miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ. C. miền Bắc được hoàn toàn giải phóng và tiến lên chủ nghĩa xã hội. D. đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị – xã hội khác nhau. Câu 2. Giữa tháng 5-1956, quân Pháp rút khỏi miền Nam Việt Nam khi chưa thực hiện nội dung nào trong điều khoản của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương? A. Thực hiện lệnh ngừng bắn, lập lại hoà bình trên toàn Đông Dương. – B. Thực hiện việc tập kết chuyển quân, chuyển giao khu vực. C. Tổ chức hiệp thương Tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam – Bắc Việt Nam. | D. Rút hết các căn cứ quân sự ở Đông Dương. Câu 3. Đường lối thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, độc đáo của Đảng ngay sau khi kí Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là A. tiến hành cách mạng XHCN ở miền Bắc. * B. tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam. C. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước, thống nhất nước nhà. D. tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam và cách mạng XHCN ở miền Bắc. Câu 4. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (1-1959) đã có quyết định quan trọng gì? A. Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền | Mĩ – Diệm. B. Tiếp tục đấu tranh chính trị đòi tổng tuyển cử thống nhất nước nhà. . C. Đấu tranh chính trị đòi Mĩ – Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ. D. Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang giành chính quyền. Câu 5. Tiêu biểu nhất trong phong trào “Đồng khởi” (1919 – 1960) là phong trào địa phương nào? A. Quảng Ngãi. B. Bình Định. C. Bến Tre. D. Ninh Thuận. Câu 6. Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “Đồng khởi” (1919 – 1960) là gì? 4. A. Đưa nhân dân lên làm chủ nhiều thôn, xã ở miền Nam. B. Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam. | C. Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm. D. Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam, chuyển từ thế giữ gìn | lực lượng sang thế tiến công. Câu 7. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định nhiệm vụ chung của cách mạng Việt Nam là A. giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. B. xây dựng CNXH ở miền Bắc, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. C. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thực hiện hoà bình, thống nhất đất nước. D. thống nhất đất nước, thu non sông về một mối. Câu 8. Loại hình chiến lược chiến tranh mà Mĩ thực hiện ở miền Nam trong những năm 1961 – 1965 là A. “Chiến tranh đơn phương”. B. “Chiến tranh đặc biệt”. C. “Chiến tranh cục bộ”. . . . D. “Việt Nam hoá chiến tranh”. Câu 9. m mưu thâm độc nhất của Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam là gì? A. Xâm lược miền Nam Việt Nam. B. “Dùng người Việt đánh người Việt”. C. Dồn dân lập “ấp chiến lược”, tách nhân dân ra khỏi cách mạng. D. Tạo thế và lực cho sự tồn tại của chính quyền Sài Gòn. Câu 10. Lực lượng nòng cốt mà Mĩ sử dụng để thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam là A. quân đội Sài Gòn, do cố vấn Mĩ chỉ huy, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật … của Mĩ. B. quân viễn chinh Mĩ với vũ khí, trang bị kĩ thuật của Mĩ. C. quân các nước đồng minh của Mĩ, sử dụng vũ khí, trang bị kĩ thuật của Mĩ. D. liên quân Mỹ và đồng minh, với vũ khí, trang bị kĩ thuật của Mĩ. Câu 11. Biện pháp được Mĩ và chính quyền Sài Gòn coi như “xương sống và “quốc sách” ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1961 – 1965 là A. lập các “khu trù mật”. B. lập các “vành đai trắng” để dễ bề khủng bố lực lượng cách mạng. C. dồn dân lập “ấp chiến lược”. | D. phong toả biên giới, vùng biển để ngăn cản sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam. Câu 12. Chiến thắng mở màn của quân và dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ là A. chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho). Ba chiến thắng Núi Thành (Quảng Nam). C. chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa). D. chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi). Câu 13. Chiến thắng nào của quân và dân ta làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1961 – 1965 là A. Ấp Bắc, Tua Hai, Bình Giã, Đồng Xoài. B. Ấp Bắc, Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài. C. Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài. D. Bình Giã, Ba Gia, Núi Thành, Vạn Tường. Câu 14. Đến năm 1965, Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” vì A. chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” đã bị phá sản hoàn toàn. * B. Mĩ muốn mở rộng và quốc tế hoá chiến tranh Việt Nam. C. Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Việt Nam. D. Mỹ lo ngại sự ủng hộ của Trung Quốc và Liên Xô cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta. Câu 15. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ được tiến hành bằng lực lượng nào? A. Quân đội Sài Gòn, do cố vấn Mĩ chỉ huy. B. Quân viễn chinh Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn. C. Quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn. D. Lực lượng tổng lực với vũ khí, trang bị hiện đại, tối tân nhất. Câu 16. Điểm khác của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là gì? A. Được tiến hành bằng lực lượng quân viễn chinh Mĩ, quân đồng minh của | Mĩ và quân đội Sài Gòn. B. Được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn với vũ khí, trang bị kĩ | thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ. C. Nhằm thực hiện âm mưu “Dùng người Việt đánh người Việt”. D. Là loại hình chiến tranh thực dân kiểu mới, nhằm chống lại lực lượng cách mạng và nhân dân ta ở miền Nam. Câu 17. Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, quân đội Sài Gòn sử dụng phổ biến chiến thuật nào? A. Trực thăng vận, thiết xa vận. B. Tìm diệt và bình định. . C. Tràn ngập lãnh thổ. . . .; . D. Bao vây, đánh lấn. Câu 18. Trong những năm 1965 – 1968, đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở Việt Nam? A. “Chiến tranh cục bộ”. B. “Việt Nam hoá chiến tranh”. C. “Chiến tranh tổng lực”. D. “Chiến tranh đơn phương”. Câu 19. Chiến thắng nào của quân và dân miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ? A. Vạn Tường (1965). B. Ấp Bắc (1963). C. Bình Giã (1964). D. Đồng khởi (1960). Câu 20. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi, 8–1965) đã chứng tỏ A. quân ta có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ. B. quân ta đã đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ. C. bộ đội chủ lực của ta đã trưởng thành. D. cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. Câu 21. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ diễn ra với quy mô lớn và mức độ ác liệt hơn so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là do . A. được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, quân viễn chinh Mĩ với vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ. B. được tiến hành bằng lực lượng mạnh quân viễn chinh Mĩ, quân đồng minh của Mĩ, quân đội Sài Gòn), quân số đông, vũ khí hiện đại và mở rộng chiến tranh phá hoại ra cả miền Bắc. C. được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp về hoả | lực không quân và hậu cần Mĩ. D. thực hiện nhiệm vụ của một cuộc chiến tranh tổng lực. Câu 22. Đảng ta chủ trương mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) trên toàn miền Nam là xuất phát từ nhận định A. so sánh lực lượng đã thay đổi có lợi cho ta và mâu thuẫn ở Mĩ trong năm | bầu cử Tổng thống (1968). B. sự ủng hộ to lớn của các nước XHCN đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta. C. mâu thuẫn giữa Mỹ với chính quyền và quân đội Sài Gòn đang ngày càng gay gắt. D. sự thất bại nặng nề của Mĩ và quân đội Sài Gòn trong hai mùa khô (1965 – | 1966 và 1966 – 1967). Câu 23. Ý nghĩa lớn nhất của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) là gì? A. Làm lung lay ý chí xâm lược của quân viễn chinh Mĩ, buộc chúng phải tuyên bố “phi Mĩ hoá” chiến tranh xâm lược. B. Buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc. C. Mĩ buộc phải đến Hội nghị Pari đàm phán với ta để bàn về chấm dứt chiến tranh. D. Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. Câu 24. Sự khác biệt cơ bản về lực lượng trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ là gì? A. Quân đội Sài Gòn giữ vai trò quan trọng nhất. B. Quân đội viễn chinh Mĩ giữ vai trò quan trọng nhất. C. Quân đồng minh của Mĩ giữ vai trò quan trọng nhất. D. Quân đội viễn chinh Mĩ và quân đồng minh của Mĩ giữ vai trò quyết định. Câu 25. Điểm giống nhau cơ bản trong các chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ” và chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mĩ là gì? A. Đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, nằm trong chiến lược | toàn cầu của Mĩ. B. Đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân. C. Đều là loại hình chiến tranh tổng lực. D. Đều là loại hình chiến tranh toàn diện. Câu 26. m mưu cơ bản của Mỹ trong chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” là gì? A. Rút dần quân Mĩ về nước. B. Tận dụng người Việt Nam vì mục đích thực dân mới của Mĩ. C. Đề cao học thuyết Níchxơn. D. “Dùng người Việt đánh người Việt”. Câu 27. Lực lượng chủ yếu tham gia chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mĩ là A. quân Mĩ. B. quân đội Sài Gòn. C. quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ. D. quân Mĩ và quân đội Sài Gòn. Câu 28. Trong quá trình thực hiện chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”, hoạt động nào của Mĩ gây bất lợi cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta? A. Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương. B. Tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hoả lực không quân và hậu cân của Mĩ. – C. Thực hiện âm mưu “Dùng người Việt đánh người Việt”. . D. Dùng thủ đoạn ngoại giao : lợi dụng mâu thuẫn Trung – Xô, thoả hiệp với Trung Quốc, hoà hoãn với Liên Xô. Câu 29. Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Điện Biên Phủ trên không” (1972) là gì? A. Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá ở miền Bắc. B. Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc. C. Đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho chiến trường I miền Nam, Lào, Campuchia. D. Buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở | Việt Nam. Câu 30. Nội dung nào trong Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam có ý nghĩa nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam? A. Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam. B. Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, huỷ bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam. C. Các bên để cho nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do. D. Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả tù binh và dân thường bị bắt. Câu 31. Trong chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam, nội dung nào thể hiện sự đúng đắn, linh hoạt trong lãnh đạo cách mạng của Đảng ta? A. Đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976. B. Xác định cả năm 1975 là thời cơ.. – C. Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975. D. Tranh thủ thời cơ đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hoá,… Câu 32. Chiến dịch mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là 2 A. chiến dịch Đường 14 – Phước Long. Ba chiến dịch Huế – Đà Nẵng C. chiến dịch Tây Nguyên. D. chiến dịch Hồ Chí Minh. Câu 33. Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi, cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân ta trên toàn miền Nam đã chuyển sang giai đoạn A. phòng ngự. | B. phản công. C. tiến công chiến lược. D. tổng tiến công chiến lược. Câu 34. Thắng lợi nào của quân dân ta đã buộc Mĩ thừa nhận thất bại hoàn toàn trong loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam Việt Nam? A. Hiệp định Pari năm 1973. B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968. C. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972. D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975. Câu 35. Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân ta là gì? A. Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân – đế quốc trên đất nước ta, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất đất nước. B. Mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc – đất nước độc lập, thống nhất, đi lên CNXH. C. Ghi vào lịch sử dân tộc ta một trang chói lọi nhất. D. Là nguồn cổ vũ to lớn đối với phong trào cách mạng thế giới. Câu 36. Nguyên nhân có tính quyết định nhất đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là gì? A. Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn. B. Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng. C. Có hậu phương vững chắc là miền Bắc XHCN. D. Sự giúp đỡ của các nước XHCN, tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước | Đông Dương,… Câu 37. Hãy sắp xếp các dữ kiện sau theo trình tự thời gian về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của quân và dân ta : 1. Giải phóng Huế ; 2. Giải phóng Buôn Ma Thuột ; 3. Giải phóng Sài Gòn ; 4. Giải phóng Đà Nẵng ; 5. Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện. A. 1, 2, 3, 4, 5. B. 3, 2,4, 1, 5. C. 2, 1, 4, 3, 5. D. 4, 5, 3, 1, 2. Câu 38. So với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) có gì khác về kết quả và ý nghĩa lịch sử? A. Đã đập tan hoàn toàn kế hoạch quân sự của địch. B. Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi để giành | thắng lợi cuối cùng. C. Là dấu mốc kết thúc cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, | chấm dứt ách thống trị thực dân,… D. Giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo tiền đề hoàn thành cuộc cách mạng | dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước. Câu 39. Thắng lợi đó “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại ở thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính th sâu sắc”. Đó là thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam? A. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945. B. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954). C. Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954. D. Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975). Câu 40. Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam được Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra và hoàn chỉnh sau khi nhận được tin thắng lợi từ chiến dịch nào? A. Đường 14 – Phước Long. B. Huế – Đà Nẵng. C. Tây Nguyên. • D. Điện Biên Phủ trên không. : : Câu 41. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam bước sang một giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam từ sau thắng lợi của chiến dịch . A. Tây Nguyên. B. Huế – Đà Nẵng. | C. Hồ Chí Minh. D. Đường 14 – Phước Long. Câu 42. Chiến thắng nào của quân và dân Việt Nam thắng lợi đã đánh dấu việc hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “nguỵ nhào”? A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975. B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968. C. Hiệp định Pari được kí kết năm 1973. D. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972. Câu 43. Nội dung nào là phương châm tác chiến của quân và dân Việt Nam trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4 – 1975)? A. “tiến ăn chắc, đánh ăn chắc”. B. “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”. C. “đánh nhanh, giải quyết nhanh”. D. “cơ động, linh hoạt, chắc thắng”. Câu 44. Cuối năm 1974 – đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong điều kiện lịch sử nào? A. Chính quyền và quân đội Sài Gòn bắt đầu khủng hoảng, suy yếu. B. Cách mạng miền Nam bắt đầu chuyển sang thế tiến công. C. So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng. D. Chính quyền và quân đội Sài Gòn đã đầu hàng hoàn toàn. Câu 45. Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, ta đã chọc thủng 3 phòng tuyến nào của Mĩ và chính quyền Sài Gòn? A. Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam bộ. B. Tây Nam bộ, Phước Long, Quảng Ngãi. C. Nam Trung bộ, Phước Long, Xuân Lộc. D. Phước Long, Xuân Lộc, Phan Rang. Đáp án 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 D C D A C D C B B A C A B A B A A 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 25 26 27 28 29 30 31 | 32 | 33 | 34 A A A BAD BAD BDDBccDD| 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 А) в сср | A | A | A | B | C | А |