Môn Lịch sử-Phần một. Nội dung ôn tập-Câu hỏi trắc nghiệm lớp 12-Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000-Chương IV. Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945 – 2000)

Đáp án

Nguồn website dethi123.com

Câu 1. Điểm nổi bật của tình hình kinh tế Mỹ trong thời gian 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì? A. Kinh tế Mĩ bước vào giai đoạn phát triển về mọi mặt. B. Mĩ trở thành trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới. C. Bị kinh tế Nhật Bản, Tây u cạnh tranh quyết liệt. D. Kinh tế Mĩ bước vào giai đoạn suy thoái, khủng hoảng. Câu 2. Nguyên nhân nào là quyết định nhất đưa nền kinh tế Mĩ phát triển? A. Nhờ áp dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật của thế giới. B. Nhờ có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú. C. Nhờ trình độ tập trung sản xuất, tập trung tư bản cao. D. Nhờ quân sự hoá nền kinh tế. Câu 3. Mĩ đã đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực khoa học – kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Có một số phát minh trong các lĩnh vực phục vụ mục đích quân sự. B. Mĩ là nước được thừa hưởng và biết ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ | thuật của thế giới. C. Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật và đạt nhiều – thành tựu. D. Có chính sách đầu tư để phát triển khoa học-kĩ thuật. Câu 4. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào? A. Hoà bình, hợp tác với các nước trên thế giới. B. Triển khai “chiến lược toàn cầu” với tham vọng làm bá chủ thế giới. , C. Bắt tay với Trung Quốc. D. Dung dưỡng một số nước đồng minh để chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa. Câu 5. Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu vì A. có sức mạnh về quân sự. . B. có thế lực về kinh tế. C. khống chế các nước đồng minh và các nước xã hội chủ nghĩa. D. có tham vọng làm bá chủ thế giới. Câu 6. Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ so với kinh tế các nước tư bản Tây u và Nhật Bản là gì? A. Kinh tế Mĩ phát triển nhanh và luôn giữ vững vị trí hàng đầu. B. Kinh tế Mĩ bị các nước tư bản Tây u và Nhật Bản cạnh tranh gay gắt. C. Kinh tế Mĩ phát triển nhanh, nhưng thường xuyên xảy ra nhiều cuộc suy thoái. D. Kinh tế Mĩ phát triển đi đôi với phát triển quân sự. Câu 7. Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các đời Tổng thống Mĩ (từ Truman đến Níchxon) là .. A. chuẩn bị tiến hành “chiến tranh tổng lực”. B. ủng hộ “chiến lược toàn cầu”. C. xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ. D. theo đuổi “chủ nghĩa lấp chỗ trống”. Câu 8. Đặc điểm nổi bật về chính sách đối ngoại của Mĩ qua các đời Tổng thống từ năm 1945 đến năm 2000 là gì? A. Hình thức thực hiện khác nhau, nhưng có cùng tham vọng muốn làm bánh chủ thế giới. B. Tiến hành chạy đua vũ trang và chống lại các nước xã hội chủ nghĩa. . Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và khống chế các nước đồng minh. D. Tiến hành chiến tranh xâm lược và chống lại chủ nghĩa khủng bố. Câu 9. Nguyên nhân khách quan nào giúp kinh tế các nước Tây u phục hồi sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Được đền bù chiến phí từ các nước bại trận. . B. Tinh thần lao động tự lực của nhân dân các nước Tây u.. . Lộ C. Sự viện trợ của Mĩ theo kế hoạch Mácsan. D. Sự giúp đỡ của Liên Xô. Câu 10. Kế hoạch Mácsan (6 – 1947) còn được gọi là A. kế hoạch khôi phục châu u. B. kế hoạch phục hàng kinh tế các nước châu u. C. kế hoạch phục hưng châu u. D. kế hoạch phục hưng kinh tế các nước Tây u. Câu 11. Tính đến năm 2007, Liên minh châu u (EU) bao gồm bao nhiêu nước thành viên? A. 25 nước. B. 26 nước. C. 27 nước. D. 28 nước. Câu 12. Chính sách ưu tiên hàng đầu của các nước Tây u về chính trị sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì? A. Đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân. B. Tăng cường bóc lột bằng các hình thức thuế. C. Tiến hành tổng tuyển cử tự do. D. Củng cố chính quyền của giai cấp tư sản, liên minh chặt chẽ với Mĩ. Câu 13. Biểu hiện nào chứng tỏ các nước Tây u liên minh chặt chẽ với Mĩ về quân sự? A. Trở lại xâm lược các thuộc địa cũ. ” : . . B. Chống lại Liên Xô. C. Tham gia khối quân sự NATO. D. Thành lập Nhà nước Cộng hoà Liên bang Đức. Câu 14. Liên minh châu u (EU) ra đời không chỉ nhằm hợp tác liên minh giữa các nước thành viên trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ mà còn cả trong lĩnh vực A. chính trị và an ninh chung. | B. chính trị, đối ngoại và an ninh chung. C. đối ngoại và an ninh chung. D. chính trị và đối ngoại. .. Câu 15. Các nước Tây u liên kết với nhau dựa trên cơ sở nào? A. Chung ngôn ngữ, đều nằm ở phía Tây châu u, cùng thể chế chính trị. B. Chung nền văn hoá, trình độ phát triển, thành tựu khoa học – kĩ thuật. C. Tương đồng về văn hoá, trình độ phát triển, thành tựu khoa học – kĩ thuật. D. Tương đồng về ngôn ngữ. Câu 16. Việc sử dụng đồng tiền chung châu u (Pro) ở nhiều nước EU có tác dụng quan trọng gì? A. Thống nhất tiền tệ, thúc đẩy nền kinh tế phát triển. B. Thuận lợi trong việc trao đổi mua bán giữa các nước. . . C. Thống nhất chế độ đo lường và dễ dàng trao đổi mua bán. D. Thống nhất sự kiểm soát tài chính của các nước. Câu 17. Điểm nổi bật nhất trong chính sách đối ngoại của Liên minh châu u sau Chiến tranh lạnh là gì? A. Mở rộng hợp tác với các nước trên thế giới. B. Liên minh chặt chẽ với Mĩ. C. Liên minh chặt chẽ với Nga. D. Liên minh với các nước Đông Nam Á. Câu 18. Liên minh châu u được coi là tổ chức chính trị, kinh tế lớn nhất thế giới hiện nay vì A. đã thành lập được Nghị viện châu u với sự tham gia của các nước thành viên. B. sử dụng đồng tiền chung châu u (Grô). C. là tổ chức có số lượng nước tham gia đông nhất hiện nay, chiếm 1/4 GDP của thế giới, có trình độ khoa học – kĩ thuật tiên tiến. | D. là tổ chức có dân số đông nhất thế giới. Câu 19. Điểm nổi bật của tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. phải chịu hậu quả hết sức nặng nề. B. kinh tế phát triển nhanh chóng. 1. C. nhân dân nổi dậy ở nhiều nơi. D. các đảng phái tranh giành quyền lực lẫn nhau. Câu 20. Nhật Bản đã thực hiện biện pháp nào để khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Thực hiện ba cuộc cải cách lớn. 3 * * B. Nhờ vào sự viện trợ của Mĩ. C. Áp dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuật của thế giới. D. Nhờ sự giúp đỡ của các nước Tây u. Câu 21. Vị trí kinh tế của Nhật Bản từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX đến nay như thế nào? A. Trở thành trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của thế giới. . B. Trở thành một trong ba trung tâm kinh tế, tài chính của thế giới. C. Kinh tế Nhật Bản đứng thứ hai thế giới. D. Trở thành trung tâm hợp tác kinh tế, tài chính của thế giới. Câu 22. Sự kiện đặt nền tảng mới cho quan hệ giữa Mỹ và Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. Mĩ đóng quân tại Nhật Bản – B. Mĩ viện trợ cho Nhật Bản. C. Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật được kí kết. D. Mĩ xây dựng căn cứ quân sự trên đất Nhật Bản. Câu 23. Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, Nhật Bản nỗ lực ra sao để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế? A. Vươn lên trở thành một cường quốc về quân sự. B. Vươn lên trở thành một cường quốc về chính trị. C. Vận động trở thành Uỷ viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc. D. Tăng cường viện trợ đối với các nước khác. Câu 24. Nguyên nhân nào là cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Nhật Bản phát triển và là bài học kinh nghiệm cho các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam? A. Con người được đào tạo chu đáo và áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật của thế giới. B. Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước. C. Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài để phát triển. | D. Các công ty năng động, có tầm nhìn xa, sức cạnh tranh cao, chi phí cho | quốc phòng thấp. Đáp án 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 BAC Boccacccpc Bc 16 17 18 19 20 21 22 23 24 TalAlc|A|A|B|C|B|A|