Môn Lịch sử-Phần một. Nội dung ôn tập-Câu hỏi trắc nghiệm lớp 11-Lịch sử Việt Nam (1858 – 1918)-Chương I. Việt Nam từ năm 1858 đến cuối thế kỉ XIX

Đáp án

Nguồn website dethi123.com

Câu 1. Sự kiện nào mở đầu cho quá trình xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp? | A. Liên quân Pháp – Tây Ban Nha dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng. | B, Liên quân Pháp –Tây Ban Nha nổ súng, rồi đổ bộ lên bán đảo Sơn Trà. C. Quân Pháp chiếm thành Gia Định. D. Quân Pháp tấn công đại đồn Chí Hoà. Câu 2. Cuộc kháng chiến của quân và dân ta ở Đà Nẵng trong những năm 1858 -1859 đã giành được kết quả gì? A. Tiêu diệt nhiều lực lượng quân Pháp. B. Pháp buộc phải rút quân về nước. C. bước đầu làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp. D. quân của triều đình nhà Nguyễn lớn mạnh. Câu 3. Sau khi bị thất bại ở Đà Nẵng, năm 1859 Pháp quyết định đưa quân vào A. Gia Định. B. Biên Hoà. C. Định Tường. D. Vĩnh Long. Câu 4. Trong những năm 1858 – 1859, cuộc kháng chiến hay thắng lợi nào của quân và dân ta đã làm thất bại bước đầu âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp? A. Kháng chiến của quân dân ta ở Đà Nẵng. B. Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất. C. Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai. D. Chiến thắng trên sông Vàm Cỏ Đông. Câu 5. Sau Hiệp ước Nhâm Tuất (1862), thái độ của triều đình nhà Nguyễn đối với các nghĩa binh chống Pháp ở các tỉnh miền Đông Nam Kì là A. khuyến khích và ủng hộ các nghĩa binh chống Pháp. B. ra lệnh giải tán các nghĩa binh chống Pháp. C. yêu cầu quận triều đình phối hợp cùng các nghĩa binh chống Pháp. D. cử quan lại chỉ huy các nghĩa binh chống Pháp. Câu 6. Sau thất bại của kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” trong những năm 1858 – 1859 khi tiến hành xâm lược Việt Nam, Pháp buộc phải chuyển sang A. kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ”. B. đánh lâu dài với ta. C. vừa đánh vừa đàm phán với triều đình nhà Nguyễn. D. phòng thủ để củng cố lực lượng. Câu 7. Từ đầu năm 1860, Pháp rút toàn bộ số quân từ Đà Nẵng vào Gia Định là do . A. Pháp đang bị sa lầy trong cuộc chiến tranh ở Trung Quốc và Italia. B. Pháp đang chuẩn bị cho việc xâm lược Campuchia. C. bệnh dịch ở Đà Nẵng đang hoành hành. . D. Gia Định có vị trí chiến lược quan trọng, từ đây có thể làm bàn đạp tấn công Campuchia. Câu 8. Khi Pháp chiếm ba tỉnh miền Đông Nam Kì (1861 – 1862), phong trào kháng chiến của nhân dân ta gây cho Pháp nhiều thiệt hại, triều đình nhà Nguyễn đã làm gì? A. Kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất. B. Quyết tâm lãnh đạo quan quân triều đình chiếm lại các tỉnh đã mất. . C. Động viên nhân dân chiến đấu chống Pháp. D. Lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống Pháp. Câu 9. Từ giữa thế kỉ XIX, khả năng phòng thủ đất nước bị giảm sút, quốc phòng yếu kém trong bối cảnh các nước phương Tây đang tìm cách xâm lược nước ta là trách nhiệm của A. những nông dân Việt Nam. B. các giáo dân Việt Nam. C. triều đình nhà Nguyễn. | D. các văn thân, sĩ phu. Câu 10. m mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp khi mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam bị thất bại là do A. quân Pháp không quen với thời tiết, bị đau ốm nhiều. B. quân Pháp gặp khó khăn trong việc tiếp tế lương thực và thuốc men. . C. quân Pháp không quen thuộc địa hình, địa thế ở Việt Nam. D. khí thế kháng chiến sục sôi trong nhân dân cả nước và quân dân ta anh dũng chống trả quân xâm lược. Câu 11. Đặc điểm nổi bật của phong trào kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Nam Kì sau năm 1862 là A. quy tụ thành những trung tâm kháng chiến lớn, tổ chức chặt chẽ. B. các cuộc khởi nghĩa nổ ra với quy mô nhỏ và phân tán. C. lực lượng khởi nghĩa quy tụ nhiều thành phần xã hội. D. không tiếp tục kháng chiến vì lệnh bãi binh của triều đình. Câu 12. Thái độ bạc nhược của triều đình nhà Nguyễn khi thực dân Pháp mở rộng xâm lược trong những năm 1859 – 1862 đã dẫn đến hậu quả gì? A. Pháp có điều kiện củng cố lực lượng, mở rộng đánh chiếm được các tỉnh | Nam Kì. B. Pháp có cơ hội tập trung lực lượng cho chiến trường Đà Nẵng. .. C. Phong trào kháng chiến của nhân dân Gia Định gặp khó khăn. ^ ^^ D. Nhà Nguyễn có sự phân hoá, tư tưởng chủ hoà làm cho lòng dân li tán. Câu 13. Sau khi chiếm được sáu tỉnh Nam Kì, thực dân Pháp từng bước thiết lập bộ máy cai trị nhằm A. biến Nam Kì thành thuộc địa của Pháp. B. biến Nam Kì thành bàn đạp chuẩn bị mở rộng chiến tranh xâm lược toàn bộ nước Việt Nam. : C. củng cố thế lực quân sự của Pháp.” D. biến Nam Kì thành bàn đạp để tấn công Campuchia. Câu 14. Sau khi chiếm được các tỉnh Nam Kì, để chuẩn bị đưa quân đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất (1873), thực dân Pháp đã A. tụng gián điệp ra Bắc, điều tra tình hình bố phòng của ta. B. bắt tay với triều đình nhà Thanh để cô lập ta. C. lôi kéo các linh mục công giáo. | D. xây dựng đội lái buôn để gây rối ở Bắc Kì. Câu 15. Pháp lấy cớ gì để đưa quân đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất vào năm 1873? A. Chớp cơ hội triều đình nhà Nguyễn nhờ giải quyết vụ Đuypuy. B. Triều đình nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước 1862. C. Chính sách “cấm và sát đạo” của nhà Nguyễn. D. Chính sách “bế quan toả cảng” của nhà Nguyễn. Câu 16. Chiến thắng của quân và dân ta trong trận Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) có ý nghĩa A. làm cho quân Pháp hoang mang lo sợ, phải tìm cách thương lượng với | triều đình nhà Nguyễn. B. quân Pháp phải rút khỏi Bắc Kì, tìm cách thương lượng với triều đình nhà Nguyễn. C. Pháp buộc phải từ bỏ mộng xâm lược Bắc Kì, xin giảng hoà. | D. Pháp phải bồi thường chiến phí và xin giảng hoà với triều đình nhà Nguyễn. Câu 17. Pháp lấy cớ gì để kéo quân ra Bắc Kì lần thứ hai (1883)? A. Giải quyết vụ Đuypuy. B. Điều tra tình hình. C. Vu các triều đình nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước 1874. D. Vu các triều đình nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước 1862. Câu 18. Ý nghĩa của chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai (1883) là A. thể hiện rõ quyết tâm tiêu diệt giặc của nhân dân ta. B. thể hiện tinh thần đoàn kết giữa nhân dân với triều đình. C. thể hiện sức mạnh chiến đấu của quân và dân Hà Nội. * :* D. thể hiện sức mạnh của giai cấp nông dân Việt Nam. Câu 19. Hiệp ước Hácmăng (1883) đã để lại hậu quả lớn đối với Việt Nam là A. thực dân Pháp hoàn thành xâm lược Việt Nam. B. nền kinh tế nước ta bị lệ thuộc vào Pháp. C. nền chính trị nước ta bị lệ thuộc vào Pháp. D. Pháp nắm độc quyền về chính sách đối ngoại. Câu 20. Sự kiện chứng tỏ triều đình nhà Nguyễn đầu hàng thực dân Pháp hoàn toàn là A. kí Hiệp ước Hácmăng (1883) và Hiệp ước Patonốt (1884) với Pháp. B. Pháp tấn công và xâm chiếm cửa biển Thuận An (1883). C. Pháp tấn công xâm chiếm thành Hà Nội (1882). 1. D. sự thất bại của phong trào Cần Vương (1896). Câu 21. Tính chất của phong trào Cần Vương chống thực dân Pháp xâm lược trong những năm cuối thế kỉ XIX là A. phong trào yêu nước theo hệ tư tưởng phong kiến. B. phong trào nông dân tự phát. C. phong trào yêu nước theo hệ tư tưởng tư sản. D. phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản. Đáp án 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 |B|C|A|A|B|A|A|A| CD |A|A| B A |A| | 16 | 17 | 18 19 20 21 ALCAA