Môn Giáo dục công dân-Phần một. Nội dung ôn tập tập-Phần II. Công dân với các vấn đề chính trị – xã hội-Chủ đề: Chính sách dân số và giải quyết việc làm

Đáp án

Nguồn website dethi123.com

Câu 1. Một trong các mục tiêu của chính sách dân số là: Sớm ổn định quy mô, A. cơ cấu dân cư và mật độ phân bố dân cư. B. cơ cấu dân số và kiểm tra gia tăng dân số tự nhiên. C. cơ cấu dân số và phân bố dân cư hợp lí. D. nâng cao hiểu biết của người dân về vai trò của gia đình. Câu 2. Một trong những mục tiêu của chính sách dân số ở nước ta là A. nâng cao chất lượng dân số để giải quyết việc làm. B. nâng cao chất lượng dân số để phát triển nguồn nhân lực. C. nâng cao đời sống nhân dân để phát triển nguồn nhân lực. D, nâng cao chất lượng cuộc sống để phát triển nguồn nhân lực. Câu 3. Nội dung nào dưới đây là một trong các phương hướng để thực hiện chính sách dân số? A. Làm tốt công tác tuyên truyền biện pháp kế hoạch hoá gia đình. | B. Làm tốt công tác nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân. C. Thúc đẩy chính sách dân số phát triển đúng hướng. D. Làm tốt công tác tuyên truyền về bảo vệ sức khoẻ trong gia đình. Câu 4. “Nâng cao sự hiểu biết của người dân về vai trò của gia đình, bình đẳng giới, sức khoẻ sinh sản” là A. mục tiêu của chính sách dân số và gia đình. B. phương hướng để thực hiện chính sách dân số. C. phương hướng để xây dựng Luật Bình đẳng giới. D. phương hướng để hoàn thiện Luật Hôn nhân và gia đình. Câu 5. Nhận định nào dưới đây là đúng với tình hình việc làm ở nước ta hiện nay? A. Thiếu việc làm là nguy cơ ở Việt Nam. B. Thiếu lao động trẻ là vấn đề bức xúc ở nhiều địa phương. . C. Thiếu việc làm là vấn đề bức xúc riêng ở thành thị. D. Thiếu việc làm là vấn đề bức xúc ở cả nông thôn và thành thị. Câu 6. Nội dung nào dưới đây đúng với phương hướng của chính sách giải quyết việc làm? A. Thúc đẩy người lao động làm bất cứ việc nào mình muốn. B. Thúc đẩy sự phát triển của xã hội. C. Thúc đẩy phát triển sản xuất và dịch vụ. D. Thúc đẩy phát triển sản xuất bằng bất cứ giá nào. Câu 7. Khẳng định: “Thiếu việc làm – vấn đề bức xúc ở cả nông thôn và thành thị ở nước ta hiện nay là nội dung về A. tình hình việc làm ở nước ta hiện nay. B. phương hướng của chính sách giải quyết việc làm. C. định hướng về giải quyết việc làm ở nước ta. D. tình hình phát triển nguồn nhân lực ở nước ta. Câu 8. Khuyến khích người lao động làm giàu theo pháp luật là nội dung, phương hướng cơ bản của A. chính sách giải quyết việc làm. B. chính sách phát triển kinh tế. . C. chính sách xây dựng đất nước. + D. chính sách đối với người lao động. Câu 9. “Nhà nước khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhằm tạo ra nhiều việc làm cho người lao động” là A. thúc đẩy phát triển sản xuất và dịch vụ. B. thúc đẩy sự phát triển của lực lượng lao động. C. thúc đẩy sự phát triển của các thành phần kinh tế. . . . . D. thúc đẩy sự phát triển của đất nước. Câu 10. Nội dung nào dưới đây không phải là phương hướng cơ bản của chính sách dân số ở nước ta? A. Tăng cường công tác quản lí bộ máy làm công tác dân số. B. Làm tốt công tác giám sát về bình đẳng giới. C. Làm tốt công tác tuyên truyền về bình đẳng giới. D. Nâng cao sự hiểu biết của người dân về vai trò của gia đình. Câu 11. Chị B tuyên truyền cho các bà mẹ có con dưới 6 tuổi trong xóm sử dụng dinh dưỡng có sẵn tại địa phương để nâng cao sức khoẻ cho trẻ là góp phần A. xây dựng cộng đồng dân cư. B. bảo vệ trẻ em. C. nâng cao chất lượng dân số. D. nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng. Câu 12. Nội dung nào dưới đây không đúng với phương hướng của chính sách giải quyết việc làm? A. Thúc đẩy sản xuất và dịch vụ phát triển. B. Khuyến khích làm giàu theo pháp luật, tự do hành nghề. C. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động. D. Được làm những tất cả những việc người lao động muốn. Câu 13. Thực hiện mục tiêu giảm tỉ lệ thất nghiệp, tăng tỉ lệ người lao động đã qua đào tạo nghề sẽ giúp nước ta A. sớm trở thành nước phát triển cáo về kinh tế. B. sớm thoát khỏi tình trạng nước nghèo, kém phát triển. C. sớm thoát khỏi tình trạng thiếu nhân công có trình độ cao. D. sớm trở thành nước có nền công nghiệp phát triển cao. Câu 14. Trung tâm “Hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp” tỉnh T đã giúp cho nhiều thanh niên khởi nghiệp, phổ biến, tuyên truyền những kinh nghiệm đi tới thành công và tránh sự thất bại. Trung tâm này đã thực hiện phương hướng A. thúc đẩy phát triển sản xuất và dịch vụ. B. đẩy mạnh xuất khẩu lao động. C. sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay. D. khuyến khích hành nghề tự do. Câu 15. Các bạn học sinh lớp 11 tích cực tham gia các hoạt động giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên là góp phần thực hiện chính sách nào dưới đây? A. Chính sách giáo dục và đào tạo. B. Chính sách dân số. C. Chính sách văn hoá, xã hội. D. Chính sách văn hoá. Câu 16. Đại dịch Covid-19 đã nâng tỉ lệ thất nghiệp tại Việt Nam lên mức cao nhất trong mười năm qua. Trong vai trò của một đơn vị kết nối việc làm, Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội trong tháng 6 và tháng 7/2020 đã chủ động lên phương án cung ứng nhân sự cho các doanh nghiệp để góp phần đảm bảo sự cân bằng cung – cầu lao động. Đây là việc thực hiện A. chính sách xã hội. B. chính sách hỗ trợ lao động trong dịch bệnh. C. chính sách giải quyết việc làm. D. chính sách phát triển kinh tế. Câu 17. Chị M tham gia lớp học nghề để đi lao động ở Hàn Quốc. Chị M đã thực hiện chính sách A. giáo dục. B. đào tạo người lao động. C. giải quyết việc làm. .. . | D. đối ngoại về kinh tế. Câu 18. Vợ chồng anh K sinh được hai con gái. Anh yêu cầu vợ phải sinh thêm con để có con trai nhưng vợ anh không đồng ý. Nếu là người thân trong gia đình, em lựa chọn phương án nào sau đây cho đúng với chính sách dân số để tham gia ý kiến với vợ chồng anh K? A. Nên sinh thêm con vì vợ chồng có quyền quyết định số con. B. Cần sinh thêm con trai để có người “nối dõi tông đường”. C. Đã đủ hai con thì không nên sinh thêm, để nuôi dạy con cho tốt. D. Nên sinh thêm con để có cả con trai và con gái. Đáp án 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 C B A B D C A A A B CDCDBCCC