Môn Giáo dục công dân-Phần hai. Một số đề luyện tập-Đề số 3

Đáp án

Nguồn website dethi123.com

Câu 1. Khẳng định: “Pháp luật là những quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội” thuốc đặc trưng nào dưới đây? A. Tính bắt buộc chung. B. Tính quy phạm phổ biến. C. Tính quyền lực. D. Tính chặt chẽ, thống nhất. Câu 2. Việc pháp luật chỉ rõ cách thức để công dân thực hiện các quyền cũng như trình tự và thủ tục pháp lí là thể hiện A. vai trò của pháp luật. B. đặc trưng của pháp luật. C. chức năng của pháp luật. D. nhiệm vụ của pháp luật. Câu 3. Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào pháp luật để ra các quyết định làm phát sinh, chấm dứt hoặc thay đổi việc thực hiện quyền, nghĩa vụ cụ thể của các cá nhân, tổ chức là hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây? A. Tuân thủ pháp luật. B. Thi hành pháp luật. C. Áp dụng pháp luật. D. Sử dụng pháp luật. Câu 4. Hợp tác xã thuộc thành phần kinh tế nào dưới đây? A. Kinh tế tư bản tư nhân. B. Kinh tế nhà nước. c. Kinh tế tư bản nhà nước, D, Kinh tế tập thể. Câu 5. Do bảo vệ quên không khoá cổng nên trường tiểu học X bị mất hai chiếc quạt trần ở phòng Hội đồng Bảo vệ trường tiểu học X phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây? A. Hình sự. B. Dân sự. C. Hành chính. D. Kỉ luật. Câu 6. Theo quy định của pháp luật hình sự, người có năng lực trách nhiệm pháp lí phải đạt độ tuổi từ A. 16 tuổi trở lên. B. đủ 16 tuổi trở lên. C. 18 tuổi trở lên. • D. đủ 18 tuổi trở lên. Câu 7. Nội dung: “Các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, không phân biệt chủng tộc, màu da, trình độ văn hoá đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển” thuộc khái niệm nào dưới đây? A. Bình đẳng giữa các công dân. B. Bình đẳng giữa các dân tộc. C. Bình đẳng giữa các vùng, miền. D. Bình đẳng điều kiện phát triển. Câu 8. Hành vi nào dưới đây không phải là thực hiện pháp luật? A. Làm những việc mà pháp luật cho phép làm. B. Làm những việc mà pháp luật quy định phải làm. C. Không làm những việc mà pháp luật cấm. D. Làm những việc mà pháp luật cấm. Câu 9. Sản phẩm tiêu dùng của chủ thể nào dưới đây không phải là hàng hoá? A. Túi xách của chị N mua ở siêu thị. B. Bàn ghế nhà ông M mua ở xưởng gỗ. C. Tủ bếp nhà chị K do chồng chị K đóng. D. Xe máy của anh T mua tại nơi sản xuất. Câu 10. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật là A. hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ như nhau trước Nhà nước và xã hội. B. bình đẳng về hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội. C. hưởng quyền như nhau và thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội. | D. công bằng trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nước, xã hội. Câu 11. Ô tô là tài sản chung của hai vợ chồng nhưng anh H bán xe mà không bàn với vợ. Anh H đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây? A. Tài sản. B. Kinh tế. C. Mua bán. D. Nhân thân. Câu 12. Trong lưu thông, để hàng hoá X và hàng hoá Y trao đổi được với nhau thì thời gian lao động xã hội cần thiết sản xuất ra hàng hoá X và hàng hoá Y phải A. khác nhau. | B. tương đương nhau. C. bằng nhau. D. lớn hơn nhau. Câu 13. Nội dung nào dưới đây không thuộc bình đẳng trong lao động? A. Bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động. B. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động. C. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ. D. Bình đẳng trong lựa chọn hình thức kinh doanh. Câu 14. Khẳng định nào dưới đây không đúng với nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh? A. Mọi công dân được thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. B. Mọi công dân được chủ động mở rộng quy mô, ngành nghề kinh doanh. C. Mọi công dân được tự do lựa chọn việc làm trong các cơ sở kinh doanh. D. Mọi công dân được tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh. Câu 15. Bình đẳng giữa các dân tộc ở Việt Nam là một nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong A. hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc. B. hợp tác giữa các vùng đặc quyền kinh tế. C. nâng cao dân trí giữa các dân tộc. D. gìn giữ bản sắc văn hoá dân tộc. Câu 16. Tiền đã thực hiện chức năng nào dưới đây khi chị M bán rau trong vườn để lấy tiền mua dụng cụ học tập cho con? A. Thước đo giá trị. B. Phương tiện lưu thông. C. Phương tiện cất trữ. D. Phương tiện thanh toán. Câu 17. Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo A. có quyền tự do hoạt động không giới hạn. B. có quyền hoạt động trong khuôn khổ pháp luật. C. được ưu tiên khi thực hiện quyền và nghĩa vụ. D. khác nhau sẽ có quy định khác nhau về quyền. Câu 18. Khuyến khích người lao động làm giàu theo pháp luật là nội dung, phương hướng cơ bản của chính sách A. giải quyết việc làm. | B. phát triển kinh tế. C. xây dựng đất nước. | D. đối với người lao động. Câu 19. Bất kì ai cũng có quyền được bắt người, khi người đó đang A. bị nghi ngờ phạm tội. B. có dấu hiệu thực hiện phạm tội. C. thực hiện hành vi phạm tội. D. chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội. Câu 20. Bịa đặt nói xấu người khác là xâm phạm quyền A. được pháp luật đảm bảo bí mật cá nhân. B. được đảm bảo an toàn trong cuộc sống. C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm. D. được pháp luật bảo vệ. Câu 21. Công dân có thể thực hiện quyền tự do ngôn luận bằng cách nào dưới đây? A. Tự do phát biểu ý kiến ở bất cứ nơi nào. B. Đưa tin tức không hay về trường mình lên Facebook. C. Bày tỏ ý kiến của mình về phòng chống dịch Covid – 19. * D. Tự do nói bất cứ điều gì mình muốn về khu dân cư. Câu 22. Theo Luật Bảo hiểm Y tế, Nhà nước ta đóng bảo hiểm y tế cho tất cả trẻ em dưới 6 tuổi. Việc làm này nhằm thực hiện A. quyền được phát triển của trẻ em. B. quyền được tham gia của trẻ em. | C. quyền bình đẳng của trẻ em. D. quyền sống còn của trẻ em. Câu 23. Việc công dân có thể học hệ chính quy hoặc giáo dục thường xuyên, học tập trung hoặc không tập trung, học ban ngày hay buổi tối, là nội dung của A. quyền học tập không hạn chế. B. quyền được học bất cứ ngành nghề nào. C. quyền được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập. D. quyền được học thường xuyên, học suốt đời. Câu 24. Chị B trở về từ vùng dịch, không tuân thủ quy định về cách li y tế, đã lây truyền dịch Covitd – 19 cho nhiều người. Chị B phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây? A. Trách nhiệm hình sự. B. Trách nhiệm dân sự. C. Trách nhiệm xã hội. | D. Trách nhiệm kỉ luật. Câu 25. Hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân? A. Phê bình bạn trong cuộc họp lớp. B. Bịa đặt, tung tin xấu về người khác trên Facebook C. Chê bai bạn trước mặt người khác. D. Trêu chọc làm bạn bực mình. Câu 26. Hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân? A. Tự ý đuổi người khác khỏi chỗ ở của họ. B. Chủ cho thuê phòng phá khoá vào chữa cháy khi người thuê không có mặt. C. Hàng xóm sang chữa cháy khi chủ nhân không có nhà. D. Công an vào khám nhà khi có lệnh của Toà án. Câu 27. Việc làm nào dưới đây là thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước, quản lí xã hội của công dân? A. Tham gia Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tại địa phương. B. Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản pháp luật quan trọng. C. Tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương. D. Tham gia các hoạt động sinh hoạt văn hoá tại cộng đồng. Câu 28. Cơ sở sản xuất kinh doanh M áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường là đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây? A. Sử dụng pháp luật. B. Tuân thủ pháp luật. C. Thi hành pháp luật. D. Áp dụng pháp luật. Câu 29. Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở, T đã đi học nghề may đo quần áo. Một năm sau, T xin đăng kí và được phép kinh doanh hộ cá thể. T đã tự mở 1 cửa hàng may mặc của mình. Với việc làm này, T đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân? A. Quyền tự do kinh doanh. B. Quyền lao động. C. Quyền tự chủ kinh tế. D. Quyền chọn việc làm. Câu 30. Công dân không bị phân biệt đối xử về dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội trong học tập là thể hiện quyền nào dưới đây của công dân? A. Bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo. B. Bình đẳng về cơ hội học tập. C. Bình đẳng về cơ hội phát triển. D. Bình đẳng trong lĩnh vực xã hội. Câu 31. Ý kiến nào dưới đây không đúng với quyền được phát triển của công dân? A. Công dân được hưởng chế độ chăm sóc y tế. B. Công dân là trẻ em phải được hưởng chế độ chăm sóc sức khoẻ ban đầu. C. Công dân là trẻ em phải được phòng bệnh. D. Mọi công dân phải được hưởng chế độ chăm sóc sức khoẻ ban đầu. Câu 32. Nếu người tố cáo có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo là không đúng pháp luật thì người đó có quyền . . . A. tố cáo với người tiếp nhận đơn tố cáo. B. tố cáo với cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của người giải quyết tố cáo. C. tố cáo với bất cứ cơ quan nhà nước nào. D. tố cáo trực tiếp với cơ quan công an. Câu 33. H là người dân tộc thiểu số được xét tuyển vào trường phổ thông dân tộc nội trú của tỉnh. Tốt nghiệp Trung học phổ thông, cộng thêm điểm ưu tiên, H đã trúng tuyển vào một trường đại học. H được hưởng quyền gì dưới đây của công dân? A. Quyền được học bất cứ ngành nghề nào. B. Quyền được học không hạn chế. C. Quyền được phát triển. | D. Quyền được bình đẳng về cơ hội học tập. Câu 34. M rất say mê đàn bầu. Em đã đạt một số giải thưởng âm nhạc. M viết đơn gửi đến Trường Văn hoá Nghệ thuật tỉnh B xin học và được đặc cách nhận vào trường. M đã được thực hiện quyền nào dưới đây của công dân? A. quyền bình đẳng về cơ hội học tập. – B. quyền được học không hạn chế. C. quyền ưu tiên trong nghệ thuật. * D. quyền được bồi dưỡng để phát triển tài năng. Câu 35. K mới học hết lớp 9 nhưng đã học hỏi, mày mò chế tạo được máy cắt lúa. có thể thay thế cho 20 lao động thủ công. K đã thực hiện quyền nào dưới đây? A. Quyền được phát triển. B. Quyền sáng tạo. C. Quyền học tập, nghiên cứu. D. Quyền bình đẳng nghiên cứu khoa học.” Câu 36. Một trong các hoạt động bảo vệ môi trường là A. nhập khẩu trái phép chất thải. B. bảo tồn và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên. C. khai thác rừng trái phép. D. chôn lấp chất thải nguy hiểm. Câu 37. Tốt nghiệp Trung học cơ sở, T đã tham gia khoá đào tạo ngắn hạn về kinh doanh và đi làm thuê cho một số cửa hàng. Khi đủ 18 tuổi, T vay tiền và quyết định tự mở cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng. Theo em, A. anh T đủ điều kiện để thực hiện quyền tự do kinh doanh. B. anh T chưa đủ điều kiện để thực hiện quyền tự do kinh doanh. C. anh T còn ít tuổi, chưa thể thực hiện quyền tự do kinh doanh. D. anh T mới tốt nghiệp Trung học cơ sở, chưa có quyền tự do kinh doanh. Câu 38. Trong trường hợp nào dưới đây thì chủ thể được sử dụng quyền khiếu nại? A. Ông B tình cờ chứng kiến một vụ đưa tiền hối lộ. B. Chị Y nhận được giấy báo đền bù đất đai thấp hơn nhà hàng xóm. C. Anh H phát hiện hai người đang mua bán ma tuý trái phép. D. Chị M phát hiện chủ một nhà hàng đánh đập lao động. Câu 39. Chia tay sau một thời gian yêu nhau, anh Đ gửi nhiều tin nhắn xúc phạm chị B và tung tin bịa đặt nói xấu chị. Việc này khiến chị rất đau khổ và không dám nhìn mặt ai. Nếu là em chị B, em sẽ chọn cách ứng xử nào dưới đây để giúp chị? A. Khuyên chị bình tĩnh, quên kẻ xấu xa đó. B. Khuyên chị thu thập chứng cứ, trình báo công an. | C. Khuyên chị gửi tin nhắn cho mọi người để thanh minh. | D. Khuyên chị cùng bạn đến vạch trần bộ mặt thật của kẻ đó. Câu 40. Ông L thuê anh X thiết kế máy cắt búp chè. Sau khi thử nghiệm máy thành công, ông L đã nhờ anh D thoả thuận với anh X để mua lại mẫu thiết kế trên rồi nhận mình là tác giả và nhờ anh Q làm hộ thủ tục đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp cho thiết kế đó. Một thời gian sau, ông L đem chiếc máy ấy đi tham dự một cuộc thi sáng tạo kĩ thuật. Những ai dưới đây vi phạm quyền sáng tạo của công dân? A. Anh X và ông L. B. Ông L, anh D và anh Q. C. Ông L và anh Q. D. Anh X, anh D và anh Q. Đáp án 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 BACDD BBD CBA coca | 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 | 28 | 29 30 BBA cccADA| BA|B|C|A|B | 31 | 32 33 34 35 36 37 | 38 | 39 40 DlBloDB BA B B cl