Môn Địa lí-Phần một. Nội dung ôn tập -Câu hỏi trắc nghiệm lớp 12-Địa lí các vùng kinh tế-Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở Biển Đông và các đảo, quần đảo

Đáp án

Nguồn website dethi123.com

Câu 1. Số lượng các huyện đảo tính đến năm 2006 của nước ta là A. 9. B. 10. C. 11. D. 12.. Câu 2. Vùng biển nước ta có khoảng bao nhiêu hòn đảo lớn nhỏ? A. 3000. B. 4000. :.C. 5000. D. 6000. Câu 3. Đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế biển ở nước ta đem lại ý nghĩa nào sau đây? A. Khai thác triệt để các tiềm năng phát triển kinh tế ở vùng biển, kết hợp | với bảo vệ chủ quyền biển đảo của nước ta. B. Khôi phục các nghề truyền thống, kết hợp với bảo tồn văn hoá ở các làng nghề ven biển. C. Tận dụng được các nguồn lợi thiên nhiên biển và phòng chống ô nhiễm | môi trường biển. D. Khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo, thềm lục địa và bảo vệ chủ quyền biển đảo của nước ta. Câu 4. Khi giải thích lí do phải khai thác tổng hợp các ngành kinh tế biển, ý kiến nào sau đây chưa chính xác? A. Chỉ có khai thác tổng hợp mới đem lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ | môi trường. B. Giúp khắc phục các khó khăn do thiên nhiên gây ra. C. Môi trường biển không chia cắt được, một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại cho cả vùng bờ biển, vùng nước và đảo. D. Môi trường biển đảo rất nhạy cảm trước những tác động của con người. Câu 5. Nghề làm muối ở nước ta phát triển mạnh nhất ở vùng A. Đồng bằng sông Hồng. B. Đồng bằng sông Cửu Long. C. Duyên hải Nam Trung Bộ. | D. Bắc Trung Bộ. Câu 6. Nơi đã hai lần được công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới là A. vịnh Hạ Long. B. động Phong Nha. | C. vườn quốc gia Cát Tiên. D. vịnh Nha Trang. Câu 7. Các cảng nước sâu Cái Lân, Vũng Áng, Dung Quất lần lượt thuộc các tỉnh: A. Quảng Ninh, Quảng Bình, Quảng Ngãi. B. Quảng Ngãi, Quảng Ninh, Hà Tĩnh. Long C. Quảng Ninh, Hà Tĩnh, Quảng Ngãi. D. Quảng Ninh, Quảng Ngãi, Hà Tĩnh. Câu 8. Phương án nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo? A. Là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm | lục địa quanh đảo. B. Các đảo và quần đảo tạo thành hệ thống tiền tiêu để bảo vệ phần đất liền | của Tổ quốc. C. Tạo thành hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương trong thời đại mới. D. Nhằm bảo vệ nguồn nước ngọt trên đảo, biến đảo thành nơi con người có thể cư trú và sản xuất được. Câu 9. Phương án nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc tăng cường đối thoại, hợp tác giữa Việt Nam và các nước có liên quan đến Biển Đông? A. Giúp cho khu vực phát triển ổn định về chính trị, an ninh, kinh tế – xã hội. B. Góp phần bảo vệ lợi ích chính đáng của Nhà nước và nhân dân ta. C. Để giữ vững chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nước ta. D. Để tăng cường khai thác các nguồn lợi ở Biển Đông. Đáp án DBDBCACDD