Đề trắc nghiệm luyện thi THPT quốc gia năm 2021 Khoa học xã hội Tập 1 – Đề số 1 môn Lịch sử

Câu 1. Trong những năm 1975-1979, quân dân các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam đã thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

A. Giúp đỡ nhân dân Lào kháng chiến chống Mĩ.

B. Đấu tranh thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ

C. Đấu tranh để bảo vệ lãnh thổ Tổ quốc. 

D. Chi viện cho miền Nam kháng chiến chống Mĩ. 

Câu 2. Ngày 6-3-1946, đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà kí bản Hiệp định Sơ bộ với đại diện chính phủ nước nào sau đây? 

A. Anh

B. Pháp

С. Мў

D. Nhật Bản 

  Câu 3. Trong phong trào dân chủ 1936-1939, nhân dân Việt Nam sử dụng hình thức đấu tranh nào sau đây? 

A. Đi từ khởi nghĩa từng phần đến tổng khởi nghĩa. 

B. Kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị, binh vận. 

C. Công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.

D. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang. 

Câu 4. Năm 1970, Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn tiến công xâm lược Campuchia nhằm thực hiện âm mưu nào sau đây? 

A. Gạt ảnh hưởng của Pháp ở Đông Dương. 

B. Thiết lập trở lại Liên bang Đông Dương. 

C. Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

D. Mở rộng chiến tranh ra toàn khu vực Đông Nam Á. 

Câu 5. Ở Việt Nam, cuối năm 1928, các thành viên của tổ chức nào sau đây thực hiện chủ trương “vô sản hoá”? 

A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. 

B. Việt Nam nghĩa đoàn. 

C. Đảng Lập hiến. 

D. Việt Nam Quốc dân đảng.

Câu 6. Trong phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925, giai cấp nào tổ chức cuộc vận động người Việt Nam chỉ mua hàng của người Việt Nam? 

A. Tư sản

B. Công nhân 

C. Địa chủ 

D. Nông dân 

Câu 7. Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới? 

A. Trung Quốc 

B. Liên Xô 

C. Italia

D. Mĩ 

Câu 8. Sau khi Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945), Đảng Cộng sản Đông Dương đã ra khẩu hiệu nào sau đây? 

A. “Đánh đuổi thực dân Pháp”.

B. “Đánh đuổi phát xít Nhật”. 

C. “Đánh đuổi phản động thuộc địa”. 

D. “Đánh đổi phong kiến”. 

Câu 9. Năm 1949, sản lượng nông nghiệp của nước nào bằng hai lần tổng sản lượng nông nghiệp của các nước Anh, Pháp, Cộng hoà Liên bang Đức, Italia, Nhật Bản? 

A. Tây Ban Nha 

B. Mĩ

C. Hà Lan 

D. Trung Quốc 

Câu 10. Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á giành được độc lập vào năm 1945?

A. Inđônêxia 

B. Mã Lai 

C. Thái Lan 

D. Miến Điện 

Câu 11. Trong Chính sách kinh tế mới của nước Nga Xô viết (1921), Nhà nước

A. Không thu thuế lương thực. 

B. Chỉ nắm ngành ngân hàng.

C. Chỉ nắm ngành giao thông.

D. Tập trung khôi phục công nghiệp nặng. 

Câu 12. Chiến thắng Ấp Bắc (1-1963) chứng tỏ quân dân miền Nam Việt Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mĩ? 

A. Chiến tranh cục bộ.

B. Đông Dương hoá chiến tranh. 

C. Chiến tranh đặc biệt.

D. Việt Nam hoá chiến tranh. 

Câu 13. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp chú trọng đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nhằm 

A. Làm cho kinh tế thuộc địa phát triển cân đối. 

B. Đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế chính quốc.

C. Tạo sự phát triển đồng đều giữa các vùng kinh tế. 

D. Xoá bỏ phương thức sản xuất phong kiến. 

Câu 14. Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975-1976)? 

A. Là điều kiện trực tiếp để Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN. 

B. Tạo điều kiện để tăng cường an ninh-quốc phòng của đất nước. 

C. Tạo điều kiện hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc. 

D. Đánh dấu việc hoàn thành thống nhất các tổ chức chính trị.

Câu 15. Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), Liên Xô không đóng quân tại khu

vực nào sau đây? 

A. Đông Âu .

B. Bắc Triều Tiên. 

C. Đông Đức

D. Tây Đức 

Câu 16. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam thắng lợi buộc Mĩ phải 

A. Tuyên bố Mĩ hoá trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

B. Thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ.

C. tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược Việt Nam.

D. Thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt. 

Câu 17. Nội dung nào đây không phải là mục đích của Việt Nam khi mở chiến dịch Biển giới thu-đông năm 1950? 

A. Củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc. 

B. Tiêu diệt một bộ phận sinh lực quân Pháp. 

C. Khai thông đường sang Trung Quốc và các nước trên thế giới.

D. Tạo thế và lực cho cuộc đấu tranh trên bàn đàm phán. 

Câu 18. Năm 1858, thực dân Pháp chọn Đà Nẵng làm nơi mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam nhằm 

A. Sử dụng Đà Nẵng làm bàn đạp tấn công Gia Định.

B. Nhanh chóng mở rộng quy mô chiến tranh ra cả nước. ” 

C. Thực hiện kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ”.

D. Thực hiện kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”. 

Câu 19. Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam? 

A. Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước Đồng minh.

B. Sự ủng hộ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa. 

C. Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy.

D. Có liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương. 

Câu 20. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960), Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương nào sau đây? 

A. Tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền Bắc-Nam. 

B. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở hai miền Bắc-Nam 

C. Tiến hành chiến tranh nhân dân trên cả hai miền Bắc-Nam. 

D. Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở hai miền Bắc-Nam.

Câu 21. Trong quá trình thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại từ những năm 60-70 của thế kỉ XX, 5 nước sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đều

A. Dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo. 

B. Trở thành những “con rồng” kinh tế châu Á.

C. Trở thành những nước công nghiệp mới. 

D. Có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh. 

Câu 22. Mĩ viện trợ cho các nước Tây Âu thông qua kế hoạch Mácsan (1947) nhằm mục đích nào sau đây? 

A. Lôi kéo đồng minh để củng cố trật tự thế giới “một cực”. 

B. Lôi kéo đồng minh để ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội. 

C. Giúp các nước Tây Âu phát triển kinh tế để cạnh tranh với Trung Quốc.

D. Thúc đẩy tiến trình hình thành của Liên minh châu Âu. 

Câu 23. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sự kiện nào sau đây ở châu Phi gắn liền với vai trò lãnh đạo của Nenxơn Mandela? 

A. Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi bị xoá bỏ. 

B. Namibia tuyên bố độc lập. 

C. Cách mạng Anggola và Môdămbích thành công 

D. Nước Cộng hoà Dimbabuê ra đời. 

Câu 24. Chính quyền công nông lần đầu tiên xuất hiện ở Việt Nam trong phong trào nào sau đây? 

A. Phong trào dân chủ 1936-1939. 

B. Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945. 

C. Phong trào cách mạng 1930-1931.

D. Phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925. 

Câu 25. Khởi nghĩa Bãi Sậy (1883-1892) và khởi nghĩa Hương Khê (1885-1896) có điểm

chung nào sau đây? 

A. Phạm vi hoạt động chủ yếu ở 4 tỉnh Bắc Trung Ki. 

B. Xây dựng căn cứ chính ở đồng bằng. 

C. Sử dụng lối đánh du kích.

D. Tổ chức lực lượng nghĩa quân thành 15 quân thứ. 

Câu 26. Một trong những điểm mới của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) của thực dân Pháp ở Đông Dương là 

A. Lĩnh vực khai thác mỏ được đầu tư nhiều nhất. 

B. Ngành giao thông vận tải được đầu tư nhiều nhất. 

C. nguồn vốn đầu tư chủ yếu là của tư bản nhà nước. 

D. Pháp đầu tư vốn với quy mô lớn, tốc độ nhanh.

Câu 27. Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam

A. Có sự kết hợp đấu tranh hợp pháp và bất hợp pháp. 

B. Chỉ diễn ra ở các vùng nông thôn trên cả nước. 

C. Diễn ra trên quy mô lớn, có tính thống nhất cao.

D. Có mục tiêu chủ yếu là đồi cơm áo và hoà bình. 

Câu 28. Việc ký kết Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và Định ước Henxinki (1975) đều có tác động nào sau đây? 

A. Làm xuất hiện xu thế liên kết khu vực ở châu Âu. 

B. Dẫn đến sự ra đời của Cộng đồng châu Âu (EC).

C. Chấm dứt tình trạng cạnh tranh giữa các cường quốc ở châu Âu.

D. Tạo điều kiện giải quyết hòa bình các tranh chấp ở châu Âu. 

Câu 29. Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi và Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai

A. Là yếu tố quyết định sự xuất hiện của xu thế hoà hoãn Đông – Tây. 

B. Là yếu tố quyết định sự xuất hiện của xu thế toàn cầu hoá. 

C. Đã góp phần làm thay đổi sâu sắc bản đồ chính trị thế giới.

D. Đã góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.

Câu 30. Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là 

A. Hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

B. Làm nghĩa vụ hậu phương của chiến tranh cách mạng.

C. Giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.

D. Trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ. 

Câu 31. Trong giai đoạn 1939-1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930) qua chủ trương 

A. Sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng.

B. Thành lập chính phủ công nông binh. 

C. Tập hợp lực lượng toàn dân tộc chống đế quốc.

D. Xác định động lực cách mạng là công nông. 

Câu 32. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có điểm chung nào sau đây?

A. Nhiệm vụ chủ yếu là chống chủ nghĩa thực dân.

B. Góp phần cổ vũ phong trào cách mạng thế giới. 

C. Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống hoàn chỉnh. 

D. Đối tượng đấu tranh chủ yếu là giai cấp tư sản.

Câu 33. Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 1928-1929? 

A. Phát triển ngày càng mạnh mẽ và có một tổ chức lãnh đạo thống nhất.

B. Có tính thống nhất cao theo một đường lối chính trị đúng đắn.

C. Có sự liên kết và trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc.

D. Chứng tỏ giai cấp công nhân đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng. 

Câu 34. Điểm khác nhau căn bản giữa cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương là 

A. Đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn. 

B. Chú trọng đầu tư phát triển nông nghiệp. 

C. Hạn chế phát triển công nghiệp nặng.

D. Đầu tư phát triển hệ thống giao thông vận tải. 

Câu 35. Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật từ những năm 40 của thế kỉ XX đến năm 2000? 

A. Tất cả các phát minh luôn đi trước mở đường cho khoa học. 

B. Khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập với kĩ thuật. 

C. Tất cả phát minh kĩ thuật đều khởi nguồn từ nước Mĩ.

D. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. 

Câu 36. Ở Việt Nam, căn cứ địa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) đều là nơi 

A. Cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến. 

B. Đứng chân của lực lượng vũ trang ba thứ quân. 

C. Có thể bị đối phương bao vây và tiến công.

D. Tiếp nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa. 

Câu 37. Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975) chứng tỏ kết quả đấu tranh ngoại giao. 

A. Có tác động trở lại các mặt trận quân sự và chính trị.

B. Luôn phụ thuộc vào quan hệ và sự dàn xếp giữa các cường quốc. 

C. Chỉ phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và quân sự.

D. Không thể góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường. 

Câu 38. Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là 

A. Lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi. 

B. Có sự sáng tạo trong phương thức sử dụng lực lượng. 

C. Có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa. 

D. Lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.

Câu 39. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền của nhân dân Việt Nam trong năm 1945? 

A. Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi về các vùng nông thôn. 

B. Giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn nông thôn và thành thị. 

C. Giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền toàn quốc.

D. Giành chính quyền ở các vùng nông thôn rồi tiến vào thành thị.

Câu 40. Nhận xét nào sau đây là đúng về điểm chung của trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai-Oasinhtơn và trật tự thế giới hai cực Ianta?

A. Chứng tỏ quan hệ quốc tế bị chi phối bởi các cường quốc. 

B. Hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các nước cùng chế độ chính trị. 

C. Bảo đảm việc thực hiện quyền tự quyết của các dân tộc. 

D. Có sự phân cực rõ rệt giữa hai hệ thống chính trị xã hội khác nhau.

Nguồn website dethi123.com