Các đề ôn luyện-Đề số 18-Môn Sinh học

Đáp án

Nguồn website dethi123.com

Câu 1. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về vai trò của quá trình thoát hơi nước ở cây ? A. Thoát hơi nước là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ. B. Thoát hơi nước có tác dụng hạ nhiệt độ của lá. C. Nhờ có sự thoát hơi nước ở lá, nước được cung cấp đến từng tế bào của cây. D. Nhờ có sự thoát hơi nước ở lá, đường saccarozơ sau khi được tổng hợp ở lá sẽ . được vận chuyển đến cơ quan sử dụng hoặc cơ quan dự trữ. Câu 2. Hệ tuần hoàn hở có mấy đặc điểm sau đây ? (1) Các tế bào của cơ thể tiếp xúc trực tiếp với máu. (2) Máu trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch. (3) Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh. (4) Có hai vòng tuần hoàn. A. 1. B.2. C. 3. D. 4. Câu 3. Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ? (1) Đột biến gen có thể làm biến đổi cấu trúc của ARN tương ứng. (2) Đột biến gen là biến dị di truyền nên chắc chắn sẽ được truyền lại cho thế hệ sau. (3) Đột biến gen có thể xảy ra ngay cả khi có hoặc không có tác nhân gây đột biến. 1 (4) Đột biến gen thường xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN. (5) Trong các dạng đột biến gen, đột biến thay thế một cặp nuclêôtit thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với đột biến thêm một cặp nuclêôtit. A. 2. B. 4. C. 3. D. 1. Câu 4. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về đột biến đảo đoạn NST ? (1) Đột biến đảo đoạn NST có thể làm thay đổi mức độ hoạt động của gen. (2) Đột biến đảo đoạn NST làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào. (3) Đột biến đảo đoạn NST không làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST nên không gây hại cho thể đột biến. (4) Một số thể đột biến mang NST bị đảo đoạn có thể bị giảm khả năng sinh sản. A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Câu 5. Ở một quần thể thú, xét một gen nằm trên vùng không tương đồng của NST X có | 4 alen. Trong quần thể trên có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen ? A. 14. B. 8. C. 10. D. 20. Câu 6. Ở một loài động vật, trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào có hiện tượng cặp NST mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I; các sự kiện khác diễn ra bình thường. Trong quá trình giảm phân ở cơ thể cái, ở một số tế bào có | hiện tượng cặp NST mang cặp gen DD không phân li trong giảm phân II; các sự kiện khác diễn ra bình thường. Ở đời con của phép lai CAaBbDd x AaBbDD, kiểu gen nào sau đây có thể xuất hiện ? A. AaBBbDdd. B. aabbbDDD. C. aabbbDDd. D. AaBbDDd. Câu 7. Ở sinh vật nhân thực, côđon nào sau đây không mã hoá axit amin ? A. 5’AGU3′. B. 5’UUU3′. C. 5’UGA3′. D. 5’AUU3′. Câu 8. Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy . định thân thấp. Cho các phép lai giữa các thể tứ bội sau: (1) AAaa * AAaa. (2) Aaaa * AAaa. (3) AAaa x AAAa. (4) aaaa * AAaa. . (5) AAaa AAAA. (6) Aaaa * Aaaa. Biết rằng các cây tứ bội chỉ cho giao tử lưỡng bội, không có đột biến mới phát sinh. Trong các dự đoán sau đây, có bao nhiêu dự đoán đúng ? (m) Có đúng 3 phép lai đều cho đời con có 3 loại kiểu gen. (n) Có đúng 1 phép lại chỉ cho đời con gồm 1 loại kiểu hình. (p) Có đúng 1 phép lai cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3 : 1. (q) Phép lai có tỉ lệ cây mang kiểu hình trội nhiều nhất là phép lai (1). A. 1. B.2. C. 3. D. 4. Câu 9. Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm đúng với axit nuclêic ? (1) Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. (2) Đặc trưng bởi số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit. (3) Có thể bị biến đổi do tác nhân đột biến. (4) Có thể làm khuôn để tổng hợp các phân tử mới. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 10. Theo lí thuyết, kiểu gen AAbbdd không thể được tạo ra từ phép lai nào sau đây ? A. AabbDd * AabbDD. B. AabbDd * AABbdd. C. AabbDd x AaBbdd. D. AabbDd * AabbDd. Câu 11. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về liên kết gen (di truyền liên kết hoàn toàn) ? A. Các gen nằm trên các NST khác nhau thì liên kết với nhau tạo thành nhóm gen liên kết. B. Cơ sở tế bào học của hiện tượng liên kết gen là do sự tiếp hợp và trao đổi chéo của cặp NST tương đồng. C. Liên kết gen làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp. D. Hiện tượng liên kết gen chỉ xảy ra ở ruồi giấm. Câu 12. Ở gà, một tế bào sinh trứng có kiểu gen Aaxor giảm phân bình thường tạo giao Y tử. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng ? (1) Tạo ra hai loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau. (2) Tạo ra bốn loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau. SLATIN (3) Loại giao tử AY với xác suất là 1/4. ; ; ; ; ; (4) Loại giao tử mang NST giới tính Y với xác suất là 1/2. A. 2. B. 3. C. 1. D.4. Câu 13. Lai hai dòng cây hoa trắng thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn cây hoa trắng. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 130 cây hoa trắng, 29 cây hoa đỏ. Theo lí | thuyết, các cây hoa đỏ F2 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen ? A. 2. B. 4. C.7. D. 9. Câu 14. Pha tối của quá trình quang hợp tạo ra sản phẩm nào sau đây ? A. CO2. B. ATP. C. C6H1206. D. O2. Câu 15. Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp NST. Trong một phép lai (P) người ta thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình là : 40% cao, tròn ; 35% cao, dài ; 10% thấp, tròn ; 15% thấp, dài. Trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng ? (1) Ở F1 có 8 loại kiểu gen. (2) Nếu cho toàn bộ cây thấp, tròn ở F1 tự thụ phấn, đời con có số cây thấp, tròn=75%. (3) Tần số hoán vị gen ở P là 20%. (4) Tỉ lệ cây dị hợp về cả hai cặp gen ở F1=25%. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 16. Ở một loài thực vật, có 3 cặp gen (Aa ; Bb ; Dd) thuộc các NST khác nhau, tác động qua lại cùng quy định màu sắc hoa. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, D cho hoa có màu đỏ ; kiểu gen có mặt alen A và alen B nhưng vắng mặt alen D cho hoa vàng, các kiểu gen còn lại đều cho hoa màu trắng. Trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng ? (1) Khi cây hoa đỏ dị hợp tử về cả 3 cặp gen tự thụ phấn thì ở đời con có số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ nhiều nhất. (2) Cho cây hoa vàng giao phấn với cây hoa trắng, có thể thu được đời con gồm toàn cây hoa đỏ. (3) Có tối đa 15 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng. (4) Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa trắng có thể thu được đời con có số cây hoa đỏ gấp 3 lần số cây hoa vàng. A. 2. B. 3. C. 1. Câu 17. Cho phép lại P: AaBbDD x aaBbDd. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1, số cá thể mang kiểu gen dị hợp tử về một cặp gen chiếm tỉ lệ A. 37,5%. B. 12,5%. C. 50%. D. 87,5%. Câu 18. Trong một quần thể thực vật ngẫu phối, alen quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định hoa trắng. Ở quần thể khởi đầu (P), số lượng cây hoa trắng là 10%. Ở F1 có tỉ lệ cây hoa trắng là 9%, tỉ lệ này được duy trì ở các thế hệ kế tiếp. Trong số các cây hoa đỏ ở thế hệ P, cây dị hợp chiếm tỉ lệ A. 2/5. B. 4/9. C. 4/5. D. 1/2. . D. 4. Câu 19. Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa trắng. Cho (P) | gồm toàn cây hoa đỏ tự thụ phấn thu được F1 có tỉ lệ : 80% cây hoa đỏ : 20% cây * hoa trắng. Theo lí thuyết, dự đoán nào sau đây đúng ? A. Tỉ lệ cây mang alen lặn ở (P) chiếm 20%. 5 B. Tỉ lệ cây đồng hợp ở F1 chiếm 50%. . C. Ở F2, tỉ lệ cây hoa trắng ít hơn 30%. D. Cho Fa giao phấn ngẫu nhiên với nhau thu được F2 có tỉ lệ cây đồng hợp là 52%. Câu 20. Trong hệ dẫn truyền tim, nơi có khả năng tự phát xung điện với tần số cao nhất là A. nút nhĩ thất. B, nút xoang nhĩ. C. bó His. D. mạng Puôckin. Câu 21. Ở một loài cây trồng, xét 3 cặp gen phân li độc lập quy định 3 tính trạng khác nhau trong đó các alen trội là trội hoàn toàn và các alen A, b, D quy định các kiểu hình có lợi. Chỉ bằng phương pháp lai hữu tính, để tạo giống thuần mang nhiều đặc điểm có lợi nhất từ một cây ban đầu thì cần chọn vật liệu khởi đầu có kiểu gen nào sau đây ? A. AABbdd. B. aaBbDd. C. AABbDd. D. AaBbdd. Câu 22. Khẳng định nào sau đây sai khi nói về thể truyền plasmit ? A. Plasmit là một phân tử ADN nhỏ, dạng vòng, thường có trong tế bào chất của nhiều loài vi khuẩn. B. Thể truyền plasmit có thể có một hay nhiều điểm cắt của enzim giới hạn. C. Thể truyền plasmit kết hợp với ADN tế bào cho tạo thành ADN tái tổ hợp. D. Plasmit mang gen tế bào cho, sau khi vào tế bào nhận luôn được phân chia đồng đều cho các tế bào con trong quá trình phân bào. Câu 23. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về vấn đề sàng lọc và chẩn đoán trước sinh ? A. Phương pháp chính dùng để sàng lọc trước sinh là phân tích phả hệ. B. Phương pháp chọc dò dịch ối là phương pháp chọc để lấy một mảnh nhau thai qua đó có thể xác định sớm thai có mắc một số bệnh di truyền hay không. C. Nếu được phát hiện sớm thì ngay sau khi sinh, có thể áp dụng chế độ ăn kiêng và các biện pháp khác để giảm tối đa hậu quả xấu của một số bệnh do gen đột biến gây nên. D. Phương pháp chọc dò dịch ối không giúp phát hiện được thai nhi mắc bệnh Đao. Câu 24. Có một bệnh thoái hoá do một alen trội nằm trên NST thường quy định, bệnh này xuất hiện ở những người trong độ tuổi 35 – 45. Một cặp vợ chồng có hai con đều đang ở tuổi vị thành niên. Người vợ đã biểu hiện bệnh nhưng người chồng đang ở độ tuổi trên 50 thì không. Biết rằng mẹ của người vợ đã trên 65 tuổi và không mắc bệnh. Xác suất để ít nhất một trong hai người con sau này không mắc bệnh là bao nhiêu ? A. 25%. B. 75%. C. 18,75%. D. 56,25%. Câu 25. Bằng chứng trực tiếp chứng minh quá trình tiến hoá của sinh giới là bằng chứng A. sinh học phân tử. B. hoá thạch. C. giải phẫu so sánh. D. tế bào học. Câu 26. Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình tiến hoá, phát biểu nào sau đây sai ? A. Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể. B. Cách li địa lí là nhân tố chính làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. C. Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp. D. Cách li địa lí ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau. Câu 27. Có một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Tính đa dạng di truyền của quần thể sẽ tăng lên khi quần thể chịu tác động của các nhân tố nào sau đây ? A. Đột biến và CLTN. B. Đột biến và giao phối ngẫu nhiên. C. Các yếu tố ngẫu nhiên và CLTN. D. Các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối ngẫu nhiên. Câu 28. Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám là trôi hoàn toàn so với alen a quy đi thân đen, alen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST thường. Alen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Gen quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Phép lai : AB//ab xoxo x AB//ab xoY cho F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 15%. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi đực F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là A. 5%. B. 7,5%. C. 15%. D. 2,5%. Câu 29. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai khi nói về CLTN theo quan niệm hiện đại ? A. CLTN chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra kiểu gen thích nghi. B. Chọn lọc chống lại alen lặn sẽ nhanh chóng loại bỏ hoàn toàn alen lặn ra khỏi quần thể. C. Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì CLTN sẽ làm biến đổi tần số alen của quần thể theo một hướng xác định. D. CLTN thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể. Câu 30. Trong quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất, ở kỉ nào sau đây xảy ra sự phát sinh thú và chim ? A. Ki Triat của đại Trung sinh. B. Ki Jura của đại Trung sinh. C, Kỉ Pecmi của đại Cổ sinh. D. Kỉ Cacbon của đại Cổ sinh. Câu 31. Hiện tượng nào sau đây xảy ra do sự trùng lặp ổ sinh thái giữa các loài và có thể làm cho ổ sinh thái của mỗi loài bị thu hẹp ? A. Cạnh tranh cùng loài. . B. Cạnh tranh khác loài. C. Cộng sinh giữa hai loài. . D. Hội sinh giữa hai loài. Câu 32. Khi nói về quan hệ cạnh tranh cùng loài, phát biểu nào sau đây không đúng ? A. Giữa các cá thể trong cùng một quần thể luôn xảy ra sự cạnh tranh về thức ăn, nơi sinh sản,… B. Khi quan hệ cạnh tranh xảy ra gay gắt thì các cá thể trong quần thể trở nên đối kháng nhau. C. Cạnh tranh cùng loài là đặc điểm thích nghi của quần thể. D. Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể ở mức phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể. Câu 33. Khi nói về kích thước quần thể, kết luận nào sau đây không đúng ? A. Hai quần thể của cùng một loài sống ở hai môi trường khác nhau thường có kích thước tối đa khác nhau. B. Kích thước tối đa là số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, cân bằng với sức chứa của môi trường. C. Khi kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu và nguồn sống dồi dào thì khả năng sinh sản của quần thể tăng lên. D. Nếu kích thước quá lớn và khan hiếm nguồn sống thì cạnh tranh cùng loài diễn ra . khốc liệt làm giảm kích thước quần thể. Câu 34. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên ? (1) Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện môi trường. (2) Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật chỉ xảy ra ở các quần thể động vật, không xảy ra ở các quần thể thực vật. (3) Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài thể hiện qua hiệu quả nhóm. (4) Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật thường làm cho quần thể suy thoái dẫn đến diệt vong. (5) Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật sẽ làm cho số lượng cá thể của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu. A. 2. B. 3. C. 1… D. 4. Câu 35. Ở một loài thực vật, lại cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Lai phân tích cây F1 thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ : 3 cây hoa trắng :1 cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Trong tổng số cây hoa trắng thu được ở F2, số cây có kiểu gen đồng hợp LA Câu 36. Quần xã nào sau đây có lưới thức ăn phức tạp nhất ? A. Quần xã đồng rêu. . B. Quần xã Từng mưa nhiệt đới. C. Quần xã rừng rụng lá ôn đới. D. Quần xã rừng lá kim phương Bắc. Câu 37. Khi nói về hệ sinh thái, kết luận nào sau đây đúng ? A. Tất cả các loài động vật đều được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ. * B. Tất cả các loài vi khuẩn đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải. | C. Trong một lưới thức ăn, các động vật ăn thực vật hợp thành bậc dinh dưỡng cấp 1. | D. Một số loài động vật không xương sống cũng được xếp vào nhóm sinh vật phân giải. Câu 38. Ở một loài thực vật, cho cây hoa đỏ thuần chủng lại với cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Cho cây hoa đỏ F1 tự thụ phấn thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ : 9 cây hoa đỏ :7 cây hoa trắng. Cho biết không xảy ra đột biến. Trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng ? (1) Tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gen không alen phân li độc lập cùng quy định. (2) Cây F1 dị hợp tử về hai cặp gen. (3) Các cây F2 có tối đa 9 loại kiểu gen. (4) Trong tổng số cây hoa đỏ ở F2, số cây đồng hợp tử về hai cặp gen chiếm tỉ lệ 1/9. (5) Trong tổng số cây hoa đỏ ở F2, số cây khi tự thụ phấn cho đời con có cả hai loại kiểu hình chiếm tỉ lệ 4/9.. A. 4. B. 3. – . C. 2. D. 5. Câu 39. Trong các phát biểu sau về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật, có bao nhiêu phát biểu đúng ? (1) Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp. (2) Trong một chuỗi thức ăn, mỗi loài có thể thuộc nhiều mắt xích khác nhau. (3) Chuỗi và lưới thức ăn phản ánh mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã. (4) Trong các quần xã sinh vật trên cạn, chỉ có loại chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng. A. 2. B. 3. D. 1. Câu 40. Ở một loài động vật, alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng, cặp NST giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY. Trong trường p không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 con cái lông đen :1 con đực lông đen :1 con đực lông trắng ? A. x^x^ x xoY. B. x^x* * XAY. C. X^xa x x^y. D. x*x^ = x^Y. . . C. 4. Đáp án 1 D | 6 | D | 11 2A 7. c 12 | 3 C 8 B 13 4 A 9 D 14 10 A 15 c a A C B 16 17 18 19 20 B a B D B 21 c 22 D 23 c 24 B 25 B 26 27 28 29 30 B 31 B 36 B1 B 32 A 37 D A | 33 | c | 38 | A B 34 B 39A A 35 D 40C AAMAAN Câu 3. (1), (3) và (4) đúng. (2) sai : không phải đột biến gen nào cũng được di truyền cho thế hệ sau. (5) sai : đột biến thêm một cặp nuclêôtit thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với đột biên thay thế một cặp nuclêôtit do dịch khung đọc mã di truyền. Câu 6. Cơ thể AaBbDDd có thể được hình thành do sự kết hợp giữa giao tử bình thường ABd của cơ thể đực với giao tử bất thường abDD của cơ thể cải (hoặc aBd và AbDD,…). Trong giảm phân I ở cơ thể đực (một số tế bào) cặp Bb không phân li > cho 2 loại tinh trùng Bb và 0 ; cơ thể cái có cặp DD không phân li trong giảm phân II cho 2 loại trứng DD và 0 Không thể tạo ra hợp tử mang Ddd hay hợp tử mang bbb → A, B, C đều sai. Câu 8. (1) Đời con có 5 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình (35 cao :1 thấp). – 2 (2) Đời con có 4 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình (11 cao :1 thấp). (3) Đời con có 4 loại kiểu gen, 1 loại kiểu hình (100% cao). (4) Đời con có 3 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình (5 cao : 1 thấp). (5) Đời con có 3 loại kiểu gen, 1 loại kiểu hình (100% cao). (6) Đời con có 3 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình (3 cao : 1 thấp). | + (m) đúng, (n) sai, (p) đúng, (q) sai. Câu 18. Ở thế hệ P, tỉ lệ cây hoa trắng là 0,1, tỉ lệ cây hoa đỏ là 0,9. Gọi tỉ lệ cây hoa đỏ dị hợp tử là x. Tần số alen a ở F1 là 0,3 → ở thế hệ đầu tần số a là 0,3 – 0,1 + x/2 = | 0,3 + x = 0,4. Tỉ lệ cây dị hợp trên tổng số cây hoa đỏ ở P là 0,4/0,9= 4/9. Câu 19. Gọi P: xAA : yAa. F1 : aa = y/4 = 0,2 + y = 0,8 +P: 0,2AA : 0,8Aa + F: 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa. F2 : 0,5AA : 0,2Aa :0,3aa. Fa giao phấn ngẫu nhiên thu được F3 có 0,36AA: 0,48Aa : 0,16aa » A, B và C sai, D đúng. Câu 24. Kiểu gen của người mẹ vợ: aa, kiểu gen của người vợ: Aa, kiểu gen của người chồng : aa. Xác suất để cả hai người con mắc bệnh là 1/2, 1/2 = 1/4 → Xác suất để ít nhất một trong hai người con sau này không mắc bệnh là 1 – 1/4 = 3/4 +B đúng.